
Điều kiện đăng ký phương tiện bay từ ngày 20/7/2026 (Hình từ Internet)
Ngày 5/6/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 78/2026/TT-BCA quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng không nhân dân.
Theo Điều 7 Thông tư 78/2026/TT-BCA, điều kiện đăng ký phương tiện bay từ ngày 20/7/2026 được quy định như sau:
- Phương tiện bay không thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Phòng không nhân dân; khoản 1, 2, 3 Điều 18 của Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của Chính phủ quy định quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác (sau đây gọi chung là Nghị định số 288/2025/NĐ-CP) và điều kiện sau đây:
+ Cơ quan, tổ chức nước ngoài đủ điều kiện đăng ký phương tiện bay là cơ quan, tổ chức nước ngoài được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
+ Cá nhân nước ngoài đủ điều kiện đăng ký phương tiện bay là người đang thường trú, tạm trú tại Việt Nam hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
- Phương tiện bay của Bộ Công an phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
+ Là phương tiện bay do Bộ Công an mua sắm, đặt hàng, giao nhiệm vụ sản xuất, nhập khẩu hoặc được tài trợ và giao Công an các đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng phục vụ công tác công an;
+ Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật có liên quan đến phương tiện bay chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm pháp luật thì chưa được thực hiện việc đăng ký phương tiện bay.
Tại Điều 8 Thông tư 78/2026/TT-BCA quy định về cơ quan đăng ký phương tiện bay từ ngày 20/7/2026 như sau:
[1] Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao đăng ký phương tiện bay sau đây:
- Phương tiện bay giao Công an đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng;
- Phương tiện bay của cơ quan ngoại giao, tổ chức đại diện nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam và phương tiện bay của cá nhân nước ngoài làm việc trong cơ quan đó;
- Phương tiện bay thuộc trường hợp đăng ký tạm thời theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;
- Phương tiện bay thuộc các trường hợp tại [2] và [3].
[2] Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) đăng ký đối với phương tiện bay đối với các trường hợp sau:
+ Phương tiện bay giao đơn vị, cấp thuộc Công an cấp tỉnh quản lý, sử dụng;
+ Phương tiện bay của các cơ quan, tổ chức Việt Nam có trụ sở tại địa phương;
+ Phương tiện bay của cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú trên địa bàn của Công an cấp tỉnh quản lý trừ trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều này.
[3] Công an cấp tỉnh báo cáo xin ý kiến thống nhất của Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao phân cấp cho Công an xã, phường, đặc khu thuộc quyền quản lý (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) thực hiện đăng ký phương tiện bay lần đầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trọng lượng cất cánh dưới 02 ki-lô-gam khi Công an cấp xã bảo đảm điều kiện về lực lượng và cơ sở vật chất tổ chức thực hiện đăng ký phương tiện bay.
Theo Thông tư 78/2026/TT-BCA, số đăng ký phương tiện bay là mã định danh phương tiện bay được cơ quan đăng ký phương tiện bay thuộc Bộ Công an cấp để xác định chủ sở hữu của phương tiện bay, gồm dãy chữ và số theo cấu trúc như sau: AB - X - N1N2N3N4 - CD.
Trong đó:
- Nhóm 02 chữ số “AB” xác định mã số của địa phương cấp tỉnh nơi đăng ký phương tiện bay theo Phụ lục 01 ban hành kèm Thông tư này.
- Chữ "X" xác định phương tiện có gắn động cơ hoặc không gắn động cơ:
+ Phương tiện bay gắn động cơ là C;
+ Phương tiện bay không gắn động cơ là K.
- Nhóm 04 số “N1N2N3N4” được đánh thứ tự từ 0001 đến 9999 xác định thứ tự đăng ký phương tiện.
- Nhóm 02 chữ “CD” xác định đối tượng đăng ký phương tiện bay gồm:
+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam đăng ký phương tiện bay là TN;
+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký phương tiện bay là NN.