
Tiêu chuẩn nhân viên bảo vệ Tòa án từ 15/7/2026 (Hình ảnh từ Internet)
Ngày 30/5/2026, Chính phủ đã ban hành Thông tư 11/2026/TT-TANDTC Quy định về việc bảo vệ Tòa án nhân dân.
![]() |
Thông tư 11/2026/TT-TANDTC |
Theo Điều 6 Thông tư 11/2026/TT-TANDTC thì nhân viên bảo vệ tại Tòa án phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
(1) Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên;
(2) Có lý lịch rõ ràng, phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
(3) Có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên (đối với miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa có trình độ học vấn hoàn thành chương trình giáo dục bậc trung học cơ sở trở lên). Ưu tiên tuyển dụng nhân viên bảo vệ là người đã có thời gian công tác trong lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;
(4) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công tác bảo vệ.
Theo Điều 4 Thông tư 11/2026/TT-TANDTC quy định về việc các đối tượng, nội dung bảo vệ tại Tòa án như sau:
(1) Bảo vệ trụ sở Tòa án trước các hành vi sau đây:
- Xâm phạm, đe dọa xâm phạm an toàn, an ninh, trật tự đổi với trụ sở làm việc của Tòa án; gây rối, gây mất an toàn, an ninh, trật tự trước cổng trụ sở Tòa án;
- Xâm phạm, đe dọa xâm phạm uy tín, sự tôn nghiêm của Tòa án;
- Xâm phạm trái phép vào khu vực làm việc, khu vực hạn chế của Tòa án;
- Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc của Tòa án;
- Mang vào Tòa án các loại vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác có thể gây nguy hiểm cho an toàn, an ninh, trật tự tại Tòa án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(2) Bảo vệ các phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc trước các hành vi sau đây:
- Vi phạm nội quy phiên tòa, phiên họp;
- Các hành vi xâm phạm khác theo quy định của pháp luật hoặc của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
(3) Bảo vệ hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc trước các hành vi sau đây:
- Xâm phạm, đe dọa xâm phạm hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc;
- Tiêu hủy, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, đánh tráo, tiết lộ, phát tán trái phép hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc;
- Xâm nhập trái phép hệ thống lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu, chứng cứ;
- Các hành vi xâm phạm khác theo quy định của pháp luật hoặc của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
(4) Bảo vệ Hội đồng xét xử, Thẩm phán và người có chức danh tư pháp khác trước các hành vi sau đây:
- Xâm phạm, đe dọa xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp khác của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, người có chức danh tư pháp khác;
- Đe dọa, chống đối hoặc cản trở việc thi hành công vụ;
- Gây ảnh hưởng đến việc xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, sự vô tư, khách quan của Thẩm phán khi thi hành công vụ;
- Phát tán thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của Hội đồng xét xử, Thẩm phán và người có chức danh tư pháp khác;
- Ghi âm, ghi hình, truyền phát trực tiếp, trực tuyến trái phép lời nói, hình ảnh của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, người có chức danh tư pháp khác;
- Các hành vi xâm phạm khác theo quy định của pháp luật hoặc của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
(5) Bảo vệ an ninh mạng, an toàn thông tin và hệ thống thông tin của Tòa án nhân dân trước các hành vi sau đây:
- Tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, xâm nhập trái phép, chiếm quyền điều khiển, cản trở hoạt động, làm gián đoạn hoặc gây mất an toàn đối với hệ thống thông tin của Tòa án nhân dân;
- Phát tán thông tin sai sự thật, thông tin bịa đặt hoặc thông tin chưa được kiểm chứng trên không gian mạng nhằm xâm phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, người có chức danh tư pháp, cơ quan Tòa án hoặc ảnh hưởng đến hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
- Cài đặt, phát tán mã độc, phần mềm độc hại, thiết bị kỹ thuật trái phép hoặc thực hiện các hành vi khác làm ảnh hưởng đến tỉnh bí mật, tính toàn vẹn, tính xác thực, tính sẵn sàng và khả năng vận hành an toàn của hệ thống công nghệ thông tin Tòa án nhân dân;
- Xâm nhập, can thiệp, chiếm đoạt, làm lộ, làm mất, làm sai lệch, sửa đổi, giả mạo, phá hủy hoặc sử dụng trái phép hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân dân;
- Sử dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệ số hoặc các phương tiện kỹ thuật khác để tạo lập, chỉnh sửa, giả mạo, xuyên tạc dữ liệu, tài liệu, hình ảnh, âm thanh, giọng nói, video hoặc diễn biến phiên tòa, phiên họp nhằm làm sai lệch nội dung vụ án, vụ việc hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của Tòa án nhân dân;
- Tự ý đấu nối, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo trì, thay thế, nâng cấp hoặc can thiệp trái phép vào hệ thống điện, hệ thống mạng, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống camera giám sát, hệ thống điều khiển kỹ thuật và các hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động của Tòa án;
- Tự ý kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc cấp quyền truy cập từ hệ thống thông tin của Tòa án nhân dân đến hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép;
- Thu thập, khai thác, sử dụng, cung cấp, chia sẻ, đồng bộ hoặc phát tán trái phép dữ liệu của Tòa án nhân dân; dữ liệu cá nhân; bí mật nhà nước; bí mật công tác; bí mật kinh doanh; bí mật gia đình và đời sống riêng tư được lưu trữ, xử lý hoặc trao đổi trên môi trường mạng;
- Các hành vi xâm phạm khác theo quy định của pháp luật hoặc của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Xem thêm Thông tư 11/2026/TT-TANDTC có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2026.