Ngày 15/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 208/2026/NĐ-CP về vận tải hàng không.
Căn cứ theo khoản 6 Điều 36 Nghị định 208/2026/NĐ-CP, quy định về nghĩa vụ của người vận chuyển (hãng hàng không) đối với hành khách trong trường hợp chậm chuyến bay từ 04 giờ trở lên như sau:
(i) Thực hiện phục vụ đồ ăn hoặc cung cấp phiếu (voucher) có giá trị tương đương. Và thực hiện chuyển đổi thời gian đi (re-book) hoặc chuyển đổi hành trình (re-route) để hành khách tới được điểm cuối của hành trình khi hành khách có yêu cầu.
(ii) Hoàn trả (refund) toàn bộ tiền vé hoặc hoàn trả tiền phần vé chưa sử dụng khi hành khách không đồng ý chuyển đổi thời gian đi hoặc chuyển đổi hành trình.
(iii) Bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách đã được xác nhận chỗ và có vé trên chuyến bay. Việc bồi thường ứng trước không hoàn lại chỉ thực hiện 01 lần đối với mỗi chuyến bay, bao gồm cả trường hợp chậm chuyến trên khoang quy định tại Điều 38 Nghị định 208/2026/NĐ-CP;
Trong đó, quy định tại điểm (ii) và (iii) nêu trên chỉ áp dụng đối với trường hợp chậm chuyến do lỗi của người vận chuyển (hãng hàng không).
Trường hợp chuyến bay chậm từ 06 giờ trở lên, thì ngoài việc thực hiện các quy định đã nêu trên, hãng hàng không còn phải bố trí nơi nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế của cảng hàng không khi thời gian chậm bay trong khoảng từ 07h00 đến trước 22h00.
Trường hợp thời gian chậm trong khoảng từ 22h00 hôm trước đến trước 07h00 ngày hôm sau phải bố trí chỗ ngủ, nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương hoặc giải pháp thay thế nếu được sự đồng ý của hành khách.
Theo khoản 2 và 3 Điều 36 Nghị định 208/2026/NĐ-CP, chuyến bay bị chậm là chuyến bay có thời gian đi thực tế muộn hơn 15 phút so với thời gian đi theo lịch bay căn cứ. Chuyến bay bị chậm kéo dài là chuyến bay bị chậm từ 04 giờ so với thời gian đi theo lịch bay căn cứ.
Khi người vận chuyển dự kiến một chuyến bay bị chậm, người vận chuyển có nghĩa vụ:
- Thông báo kịp thời, xin lỗi hành khách và nêu lý do chuyến bay bị chậm;
- Cập nhật thời gian dự kiến đi mới cho người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách để hiển thị trên màn hình thông tin chuyến bay tại cảng hàng không với tần suất ít nhất 30 phút/1 lần.
Xem thêm Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026.

Từ 01/7/2026, khách được hoàn tiền vé nếu chuyến bay delay từ 4 tiếng trở lên (Hình từ internet)
Tính đến tháng 2/2026, Việt Nam hiện có 22 Cảng hàng không quốc tế (HKQT) và Cảng hàng không (HK) nội địa trên đang hoạt động.
|
TT |
Cảng hàng không |
Địa chỉ |
|
1 |
Cảng HKQT Tân Sơn Nhất |
đường Trường Sơn, phường Tân Sơn Hoà, TPHCM |
|
2 |
Cảng HKQT Nội Bài |
xã Nội Bài, thành phố Hà Nội |
|
3 |
Cảng HKQT Đà Nẵng |
phường Hoà Cường, thành phố Đà Nẵng |
|
4 |
Cảng HKQT Cát Bi |
đường Lê Hồng Phong, phường Hải An, TP. Hải Phòng |
|
5 |
Cảng HKQT Vinh |
phường Vinh Hưng, tỉnh Nghệ An |
|
6 |
Cảng HKQT Phú Bài |
tổ 10, phường Phú Bài, Thành phố Huế |
|
7 |
Cảng HKQT Cam Ranh |
phường Bắc Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa |
|
8 |
Cảng HKQT Liên Khương |
quốc lộ 20, xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng |
|
9 |
Cảng HKQT Phú Quốc |
tổ 2, khu phố Dương Tơ, đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang |
|
10 |
Cảng HKQT Cần Thơ |
179B Lê Hồng Phong, phường Thới An Đông, TP. Cần Thơ |
|
11 |
Cảng HK Phù Cát |
xã Phù Cát, tỉnh Gia Lai |
|
12 |
Cảng HK Rạch Giá |
phường Rạch Giá, tỉnh An Giang |
|
13 |
Cảng HK Điện Biên |
tổ dân phố 10, phường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên |
|
14 |
Cảng HK Đồng Hới |
phường Đồng Thuận, tỉnh Quảng Trị |
|
15 |
Cảng HK Chu Lai |
xã Núi Thành, thành phố Đà Nẵng |
|
16 |
Cảng HK Tuy Hoà |
đại lộ Hùng Vương, phường Phú Yên, tỉnh Đắk Lắk |
|
17 |
Cảng HK Buôn Ma Thuột |
phường Tân Lập, tỉnh Đắk Lắk |
|
18 |
Cảng HK Pleiku |
đường 17/3, phường Thống Nhất, tỉnh Gia Lai |
|
19 |
Cảng HK Côn Đảo |
tiểu khu 1, đặc khu Côn Đảo, TPHCM |
|
20 |
Cảng HK Cà Mau |
93 Lý Thường Kiệt, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau |
|
21 |
Cảng HK Thọ Xuân |
xã Sao Vàng, tỉnh Thanh Hoá |
|
22 |
Cảng HKQT Vân Đồn |
Đặc khu Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh |