
Từ 1/7/2026 thi rớt sát hạch lái xe mô phỏng trước đó không phải thi lại (Hình minh họa)
Ngày 29/6/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
Tại khoản 6 Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định:
6. Thông tư số 12/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành (ngày 1/7/2026), trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4, Phụ lục II, Phụ lục III, mục A, C Phụ lục IV, mục A, C Phụ lục V, mục A, C Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BCA tiếp tục có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
Theo đó, từ ngày 1/7/2026 bỏ phần thi sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông, chỉ còn 3 hình thức sát hạch lái xe theo Thông tư 12/2025/TT-BCA bao gồm:
- Sát hạch lý thuyết
- Sát hạch thực hành lái xe trong hình
- Sát hạch thực hành lái xe trên đường
Đến ngày 1/3/2027 nội dung 3 hình thức sát hạch lái xe sẽ được thực hiện theo Thông tư 108/2026/TT-BCA.
Đồng thời tại khoản 2 Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định:
2. Trường hợp thực hiện sát hạch theo quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BCA mà thí sinh vắng hoặc không đạt 01 nội dung trở lên (sát hạch lý thuyết, lái xe trong hình, lái xe trên đường), phải dự sát hạch lại nội dung chưa đạt theo quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BCA; từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 phải dự sát hạch lại nội dung chưa đạt theo quy định của Thông tư này.
Như vậy, từ 1/7/2026 chỉ những trường hợp thi rớt sát hạch lý thuyết, lái xe trong hình, lái xe trên đường mới phải thi lại nội dung chưa đạt theo Thông tư 12/2025/TT-BCA. Đồng nghĩa với việc thi rớt sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông sẽ không phải thi lại.
Theo khoản 1 và khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì giấy phép lái xe bao gồm các hạng và thời hạn sau đây:
|
Hạng giấy phép lái xe |
Loại phương tiện |
|
Hạng A1 |
Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW |
|
Hạng A |
Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 |
|
Hạng B1 |
Cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 |
|
Hạng B |
Cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg |
|
Hạng C1 |
Cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B |
|
Hạng C |
Cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 |
|
Hạng D1 |
Cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C |
|
Hạng D2 |
Cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1 |
|
Hạng D |
Cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2 |
|
Hạng BE |
Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg |
|
Hạng C1E |
Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg |
|
Hạng CE |
Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc |
|
Hạng D1E |
Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg |
|
Hạng D2E |
Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg |
|
Hạng DE |
Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa |
Lưu ý: Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1. Người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật thì được cấp giấy phép lái xe hạng B.
Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô tải hoặc xe ô tô chở người tương ứng.
Người điều khiển xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn xe cùng loại, kích thước giới hạn tương đương phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ nhiều nhất.