
Thông tư 15/2026/TT-BNV: Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực mới nhất được xác định ra sao? (Hình từ văn bản)
Ngày 30/6/2026 Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông 15/2026/TT-BNV sửa đổi bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
Theo đó, Phụ lục ban hành kèm theo Thông 15/2026/TT-BNV thì Bộ Nội vụ đã cập nhật lại địa bàn áp dụng theo thực tế sau quá trình sắp xếp đơn vị hành chính và bảo đảm việc thực hiện chế độ phụ cấp khu vực thống nhất trên phạm vi cả nước.
![]() |
Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực |
Theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông 15/2026/TT-BNV thì hệ số phụ cấp khu vực cao nhất là 1,0 được áp dụng đối với các địa bàn có điều kiện đặc biệt khó khăn như: đặc khu Hoàng Sa, đặc khu Trường Sa và lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trên biển thuộc Bộ Quốc phòng. Đây đều là những địa bàn, khu vực có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh và điều kiện công tác, sinh hoạt đặc biệt khắc nghiệt.
Mức hệ số 0,7 được áp dụng đối với nhiều địa bàn vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới đất liền và một số đặc khu hải đảo có điều kiện sinh hoạt khó khăn. Các mức hệ số từ 0,1 đến 0,6 tiếp tục được áp dụng đối với các xã, phường và địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, căn cứ vào điều kiện địa lý, khí hậu và mức độ khó khăn của từng khu vực.
Lưu ý: Trường hợp các xã, phường, đặc khu có tên trong phụ lục ban hành kèm theo chưa được áp dụng phụ cấp khu vực thì được tính hưởng kể từ 1/1/2026.
Theo quy định tại khoản 1 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT (sửa đổi Thông 15/2026/TT-BNV) thì nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực bao gồm:
- Các yếu tố xác định phụ cấp khu vực:
Yếu tố địa lý tự nhiên như: khí hậu xấu, thể hiện ở mức độ khắc nghiệt về nhiệt độ, độ ẩm, độ cao, áp suất không khí, tốc độ gió,… cao hơn hoặc thấp hơn so với bình thường, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người;
Xa xôi, hẻo lánh (mật độ dân cư thưa thớt, xa các trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế, xa đất liền…), đường xá, cầu cống, trường học, cơ sở y tế, dịch vụ thương mại thấp kém, đi lại khó khăn, ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của con người:
Ngoài ra, khi xác định phụ cấp khu vực có thể xem xét bổ sung các yếu tố đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, sình lầy.
- Phụ cấp khu vực được quy định chủ yếu theo địa giới hành chính xã, phường, đặc khu (gọi chung là xã). Các cơ quan, đơn vị, đóng trên địa bàn xã nào thì hưởng theo mức phụ cấp khu vực của xã đó. Một số trường hợp đặc biệt đóng xa dân hoặc giáp ranh với nhiều xã được xem xét để quy định mức phụ cấp khu vực riêng.
- Khi các yếu tố dùng xác định phụ cấp khu vực hoặc địa bàn xã thay đổi (chia, nhập, thành lập mới…), phụ cấp khu vực được xác định hoặc điều chỉnh lại cho phù hợp.
Trên đây là bài viết có nội dung về “Thông tư 15/2026/TT-BNV: Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực mới nhất”
Xem thêm tại Thông 15/2026/TT-BNV sửa đổi bổ sung chế độ phụ cấp khu vực có hiệu lực từ 01/7/2026.