Chính sách mới 04/07/2026 09:26 AM

Đã có Thông tư 109/2026/TT-BCA về cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
04/07/2026 09:26 AM

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 109/2026/TT-BCA quy định về cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân.

Đã có Thông tư 109/2026/TT-BCA về cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân

Đã có Thông tư 109/2026/TT-BCA về cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân

Thông tư 109/2026/TT-BCA

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 109/2026/TT-BCA quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Công an nhân dân.

Đã có Thông tư 109/2026/TT-BCA về cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân

Thông tư 109/2026/TT-BCA quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Công an nhân dân, gồm:

- Hình thức, nội dung, chương trình đào tạo lái xe; tiêu chuẩn, điều kiện của cơ sở đào tạo lái xe; cấp Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe (gồm cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe); tiêu chuẩn, điều kiện Giáo viên dạy lái xe; cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe (gồm cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe); cấp Giấy phép xe tập lái (gồm cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Giấy phép xe tập lái).

- Hình thức, nội dung, quy trình, quản lý sát hạch để cấp Giấy phép lái xe; tiêu chuẩn, điều kiện của trung tâm sát hạch lái xe và cấp Quyết định công nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện sát hạch lái xe trong Công an nhân dân (gồm cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Quyết định công nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện sát hạch lái xe trong Công an nhân dân); tiêu chuẩn sát hạch viên, tổ chức tập huấn, cấp Thẻ sát hạch viên (gồm cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Thẻ sát hạch viên); Hội đồng sát hạch lái xe; trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ dự sát hạch lái xe.

- Cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân (gồm cấp, đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe).

- Hình thức, nội dung, chương trình bồi dưỡng, kiểm tra kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ; tiêu chuẩn, trách nhiệm của cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng; cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (gồm cấp, đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ).

Thông tư 109/2026/TT-BCA được áp dụng đối với các đối tượng bao gồm:

- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an các đơn vị, địa phương).

- Cơ quan quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ trong Công an nhân dân.

- Cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe trong Công an nhân dân.

- Người thực hiện, tham gia công tác đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ trong Công an nhân dân.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Các đối tượng sau đây được đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ trong Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ) theo Điều 3 Thông tư 109/2026/TT-BCA, gồm:

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân.

- Học viên các học viện, trường Công an nhân dân, trừ học viên hệ dân sự.

- Công nhân công an; người có hợp đồng lao động hưởng lương ngân sách nhà nước tại Công an các đơn vị, địa phương do thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương trực tiếp ký kết với người lao động, gồm hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Theo đó, căn cứ Điều 10 Thông tư 109/2026/TT-BCA có quy định chi tiết về các biểu mẫu, phụ lục sử dụng trong công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ như sau:

1. Đơn đề nghị học, sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Mẫu số 01).

2. Đơn đề nghị học, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (Mẫu số 02).

3. Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe (Mẫu số 03).

4. Biên bản kết quả kiểm tra bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (Mẫu số 04).

5. Danh sách đề nghị cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe (Mẫu số 05).

6. Danh sách xe ô tô đề nghị cấp giấy phép xe tập lái (Mẫu số 06).

7. Xác nhận thông tin hồ sơ giấy phép lái xe (Mẫu số 07).

8. Số cấp chứng chỉ tốt nghiệp chương trình đào tạo lái xe (Mẫu số 08).

9. Số cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (Mẫu số 09).

10. Sổ quản lý giấy phép lái xe (Mẫu số 10).

11. Sổ lên lớp (Mẫu số 11).

12. Sổ theo dõi sử dụng phôi giấy phép lái xe (Mẫu số 12).

13. Sổ theo dõi sử dụng phôi chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (Mẫu số 13).

14. Phù hiệu “Chủ tịch Hội đồng sát hạch lái xe” (Mẫu số 14A).

15. Phù hiệu “Phó Chủ tịch Hội đồng sát hạch lái xe” (Mẫu số 14B).

16. Phù hiệu “Ủy viên Hội đồng sát hạch lái xe” (Mẫu số 14C).

17. Phù hiệu “Thư ký Hội đồng sát hạch lái xe” (Mẫu số 14D).

18. Phù hiệu “Sát hạch viên” (Mẫu số 14E).

19. Giấy phép lái xe Công an nhân dân (Mẫu số 15).

20. Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe (Mẫu số 16).

21. Giấy phép xe tập lái (Mẫu số 17).

22. Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (Mẫu số 18).

23. Chứng chỉ tốt nghiệp chương trình đào tạo lái xe (Mẫu số 19).

24. Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe (Mẫu số 20).

25. Quyết định công nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện sát hạch lái xe trong Công an nhân dân (Mẫu số 21).

26. Quyết định mở lớp đào tạo lái xe (Mẫu số 22).

27. Quyết định thành lập Hội đồng sát hạch lái xe (Mẫu số 23).

28. Quyết định thành lập Hội đồng hủy biểu mẫu và các giấy tờ liên quan đến quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Mẫu số 24).

29. Báo cáo mở lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Công an nhân dân (Mẫu số 25).

30. Sát hạch thực hành kỹ năng lái xe trong hình hạng A (Phụ lục I).

31. Sát hạch thực hành kỹ năng lái xe trong hình hạng B1 (Phụ lục II).

32. Sát hạch thực hành kỹ năng lái xe trong hình hạng B, C1, C, D1, D2, D (Phụ lục III).

33. Sát hạch thực hành kỹ năng lái xe trong hình hạng BE, CIE, CE, DIE, D2E, DE (Phụ lục IV).

34. Sát hạch thực hành kỹ năng lái xe trên đường hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, CIE, CE, DIE, D2E, DE (Phụ lục V).

35. Thực hành kỹ năng lái xe tiến, lùi qua hình chữ chỉ và quay đầu xe trong sân hẹp (Phụ lục VI).

36. Bài sát hạch kỹ năng lái xe nâng cao mô tô hạng A (Phụ lục VII).

37. Bài sát hạch kỹ năng lái xe nâng cao mô tô hạng B1 (Phụ lục VIII).

38. Bài sát hạch kỹ năng lái xe nâng cao ô tô hạng B, C1, C (Phụ lục IX).

Xem thêm chi tiết tại Thông tư 109/2026/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026, trừ các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 46 Thông tư 109/2026/TT-BCA

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 228

Bài viết về

lĩnh vực Giao thông - Vận tải

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn