Chính sách mới 15/07/2026 14:40 PM

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước năm 2026 (Cấp Trung ương) như thế nào?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
15/07/2026 14:40 PM

Từ ngày 01/7/2026, trình tự, thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước (Cấp Trung ương) mới nhất được áp dụng theo quy định tại Quyết định 4245/QĐ-BCA-QLXNC năm 2026. Chi tiết thủ tục này quy định thế nào?

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước năm 2026 (Cấp Trung ương)

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước năm 2026 (Cấp Trung ương) như thế nào? - Hình từ Internet

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước năm 2026 (Cấp Trung ương) như thế nào?

Ngày 01/7/2026, Bộ Công an đã ban hành Quyết định 4245/QĐ-BCA-QLXNC công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.

Từ ngày 01/7/2026, thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước năm 2026 (Cấp Trung ương) được thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định 4245/QĐ-BCA-QLXNC năm 2026, cụ thể như sau:

[1] Trình tự thực hiện: 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể tại [3]). 

Bước 2: Nộp hồ sơ 

- Người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông từ lần thứ hai hoặc lần đầu nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam trực tiếp nộp hồ sơ tại một trong hai trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an.

Khi công dân đến nộp hồ sơ phải xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng. 

- Địa điểm nộp hồ sơ trực tiếp:

+ Cổng số 2 (phố Nguyễn Quốc Trị, phường Yên Hoà, thành phố Hà Nội). 

+ Số 333-335-337 Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh, thành phố Hồ Chí Minh. 

Hoặc người đề nghị cấp hộ chiếu có thể nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia và gửi bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh trên Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có). 

Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: 

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: cán bộ tiếp nhận hồ sơ cấp giấy hẹn trả kết quả cho người đề nghị cấp hộ chiếu và nhập vào hệ thống phần mềm quản lý hoặc hệ thống của Cổng dịch vụ công thông báo bằng tin nhắn (sms) hoặc thư điện tử (email) về việc tiếp nhận hồ sơ. 

- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ: cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đề nghị cấp hộ chiếu hoàn chỉnh hồ sơ. 

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận hồ sơ, trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do. 

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ trực tiếp: từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ). 

Bước 4: Trả kết quả 

Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy biên nhận, người đề nghị cấp hộ chiếu nhận kết quả trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an hoặc đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính và phải trả phí dịch vụ chuyển phát. 

Thời gian nhận kết quả: Từ thứ 2 đến hết thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).

[2] Cách thức thực hiện: 

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an. 

- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. 

- Dịch vụ bưu chính: Nộp bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo từ hệ thống của Cổng dịch vụ công thông báo bằng tin nhắn (sms) hoặc thư điện tử (email) (nếu có). 

[3] Thành phần, số lượng hồ sơ: 

*Thành phần hồ sơ: 

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước (mẫu TK01 dành cho người từ 14 tuổi trở lên; mẫu TK01a dành cho người chưa đủ 14 tuổi) ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 của Bộ Công an.

Mẫu TK01
Mẫu TK01a​

Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện theo pháp luật khai, ký thay. 

- Ảnh mới chụp không quá 06 tháng của người đề nghị cấp hộ chiếu, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng. 

- Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. 

- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu. 

- Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu. 

*Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước lần đầu tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh phải bổ sung một trong các loại hồ sơ, giấy tờ sau: 

- Giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám, chữa bệnh; 

- Giấy tờ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết; 

- Văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu; 

*Đối với những giấy tờ, thông tin thuộc thành phần hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam đã có trong các cơ sở dữ liệu mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục có thể khai thác, sử dụng được thì không yêu cầu công dân phải cung cấp giấy tờ, thông tin đó. 

*Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì thành phần hồ sơ phải được chứng thực điện tử theo quy định, trường hợp hồ sơ chưa được chứng thực điện tử thì gửi hồ sơ về cocơ quan tiếp nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích. 

*Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. 

[4] Thời hạn giải quyết: 

- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý xuất nhập cảnh nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định và người đề nghị cấp hộ chiếu nộp lệ phí thành công. 

- Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý xuất nhập cảnh nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định và người đề nghị cấp hộ chiếu nộp lệ phí thành công đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. 

[5] Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: 

- Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên được cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc hộ chiếu không gắn chíp điện tử. 

- Công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi được cấp hộ chiếu không gắn chíp điện tử.

[6] Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an. 

[7] Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hộ chiếu phổ thông không gắn chíp điện tử hoặc hộ chiếu phổ thông có gắn chíp điện tử. 

[8] Lệ phí: 

- 100.000đ/hộ chiếu; trường hợp cấp lại hộ chiếu do bị hỏng hoặc bị mất: 200.000đ/hộ chiếu (Thông tư 64/2025/TT-BTC có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026). 

- 200.000đ/hộ chiếu; trường hợp cấp lại hộ chiếu do bị hỏng hoặc bị mất: 400.000đ/hộ chiếu (Thông tư 28/2026/TT-BTC). 

[9] Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người từ 14 tuổi trở lên (mẫu TK01) ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 của Bộ Công an.

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK01a) ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 của Bộ Công an. 

[10] Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 

- Không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15; 

- Công dân Việt Nam đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai hoặc đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. 

[11] Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 

- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15; 

- Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên cơ sở dữ liệu. 

- Thông tư 110/2020/TT-BCA quy định quy trình thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử và người đăng ký xuất cảnh, nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động. 

- Thông tư 31/2023/TT-BCA quy định mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 68/2025/TT-BCA và Thông tư 69/2026/TT-BCA; 

- Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. 

- Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân.

Lưu ý: Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước nêu trên áp dụng từ ngày 01/7/2026.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 161

Bài viết về

lĩnh vực Xuất nhập cảnh

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn