
Toàn văn dự thảo Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo (sửa đổi) ra sao?
Mới đây, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã công bố dự thảo Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo (sửa đổi).
Dự thảo Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo (sửa đổi) được xây dựng theo hướng thay thế Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo năm 2015; kế thừa các quy định còn phù hợp, đồng thời sửa đổi, bổ sung các nội dung mới để đáp ứng yêu cầu quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian biển, bảo vệ môi trường biển và hải đảo trong giai đoạn mới.
Dự thảo Luật gồm 08 chương, 85 điều, trong đó có 01 chương nội dung hoàn toàn mới (Chương III), cụ thể như sau:
Chương I. Những quy định chung, gồm 10 điều, quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; chính sách của Nhà nước; nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian biển, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quản lý nhà nước; hợp tác quốc tế; Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam, sự tham gia của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan; chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; các hành vi bị nghiêm cấm.
Chương II. Điều tra, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, gồm 07 điều, quy định về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, không gian biển, môi trường biển và hải đảo;
Nghiên cứu khoa học, phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, không gian biển, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; cơ chế thực hiện tập trung, tổng hợp trong nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bản, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, quan trắc, giám sát, khảo sát, thăm dò tài nguyên, không gian biển, môi trường biển và hải đảo; cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam và công bố, chuyển giao thông tin, kết quả nghiên cứu khoa học.
Chương III. Quản lý, sử dụng không gian biển, gồm 32 điều, là chương mới, quy định về nguyên tắc quản lý, sử dụng không gian biển; quy hoạch không gian biển quốc gia; giải quyết xung đột, chồng lấn trong sử dụng không gian biển; phân định trách nhiệm quản lý hành chính trên biển; xây dựng, quản lý đảo nhân tạo, công trình trên biển; quyền tiếp cận của người dân đối với biển;
Sử dụng khu vực biển, bao gồm hình thức xác lập, ghi nhận quyền sử dụng khu vực biển, các trường hợp không phải giao, cho thuê, đăng ký sử dụng khu vực biển, đấu giá quyền sử dụng khu vực biển, giấy chứng nhận quyền sử dụng khu vực biển và hồ sơ hải chính, sử dụng chung khu vực biển, sử dụng khu vực biển đa mục đích; chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng khu vực biển; chuyển mục đích sử dụng khu vực biển; thu hồi quyền sử dụng khu vực biển.
Chương này đồng thời quy định về cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ các hoạt động kinh tế trên biển và hải đảo, gồm nguyên tắc, tiêu chí áp dụng ưu đãi, hỗ trợ; đối tượng được ưu đãi, hỗ trợ; cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ; nhà đầu tư chiến lược, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ biển; cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với mô hình, công nghệ biển mới; chính sách khuyến khích tài chính biển xanh; cơ chế tạo lập quỹ không gian biển; cơ chế tập trung, phối hợp liên ngành trong phát triển các hoạt động kinh tế trên biển, hải đảo; chính sách hỗ trợ cộng đồng ven biển, hải đảo tham gia phát triển các hoạt động kinh tế trên biển và hải đảo.
Chương IV. Quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ, gồm 08 điều, quy định về vùng bờ và bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng bờ; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; các hoạt động không được phép thực hiện, thực hiện có điều kiện trong vùng bờ; hành lang bảo vệ bờ biển; các hoạt động bị nghiêm cấm, hạn chế trong hành lang bảo vệ bờ biển; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.
Chương V. Quản lý tài nguyên hải đảo, gồm 02 điều, quy định về lập, quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo và khai thác, sử dụng tài nguyên hải đảo; bảo đảm việc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên hải đảo phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh và chủ quyền quốc gia.
Chương VI. Bảo vệ môi trường biển và hải đảo, gồm 20 điều, quy định về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển từ các hoạt động trên biển và từ đất liền; quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải biển; kiểm soát ô nhiễm môi trường biển xuyên biên giới; điều tra, đánh giá môi trường biển và hải đảo, phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm và báo cáo hiện trạng môi trường biển, hải đảo; ứng phó sự cố, cải thiện, phục hồi môi trường trên biển và hải đảo; bồi thường thiệt hại do ô nhiễm dầu trên biển; nhận chìm ở biển; bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học biển tại khu vực ngoài phạm vi quyền tài phán quốc gia.
Chương VII. Phối hợp, kiểm tra, giám sát về quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian biển, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, gồm 04 điều, quy định về nguyên tắc, nội dung phối hợp trong quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian biển, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; cơ chế điều phối, phối hợp liên ngành về quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian biển và hải đảo; kiểm tra về quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian biển, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; giám sát quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian biển, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
Chương VIII. Điều khoản thi hành, gồm 02 điều, quy định về điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành.
Xem chi tiết tại dự thảo Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo (sửa đổi).