
Danh mục kim cương thô xuất nhập khẩu theo Thông tư 48/2026/TT-BCT thế nào? (Hình AI)
Ngày 05/9/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 48/2026/TT-BCT quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.
Cụ thể, Danh mục kim cương thô xuất nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley được thực hiện theo Phụ lục III của Thông tư 48/2026/TT-BCT.
Nguyên tắc sử dụng danh mục này như sau:
1. Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới được áp dụng.
2. Việc áp dụng cột "Mã hàng" và cột "Mô tả hàng hóa" tại danh mục này thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
Mã hàng (Mã HS) |
Mô tả hàng hóa |
|
7102.10.00 |
- Kim cương chưa được phân loại |
|
|
- Kim cương công nghiệp |
|
7102.21.00 |
- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hoặc mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua |
|
|
- Kim cương phi công nghiệp |
|
7102.31.00 |
- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hoặc mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua |
Lưu ý: Danh mục kim cương thô xuất nhập khẩu nêu trên áp dụng từ ngày 05/9/2026
Tại Điều 13 Thông tư 48/2026/TT-BCT quy định về xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô như sau:
- Đối với kim cương thô thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này, thương nhân chỉ được phép xuất khẩu, nhập khẩu với các thành viên của Quy chế Chứng nhận KP.
Bộ Công Thương thông báo Danh sách các thành viên của Quy chế Chứng nhận KP tại Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- Thương nhân xuất khẩu kim cương thô quy định tại khoản 1 Điều này phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp phép) cấp Giấy chứng nhận KP theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
- Thương nhân nhập khẩu kim cương thô quy định tại khoản 1 Điều này phải có Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu là thành viên cấp và phải được cơ quan cấp phép xác nhận nhập khẩu theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
Khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu, thương nhân phải xuất trình cho cơ quan hải quan Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.
- Lô hàng kim cương thô nhập khẩu, xuất khẩu phải được đóng gói và niêm phong trước khi vận chuyển.
- Giấy chứng nhận KP là tài liệu có thuộc tính chống làm giả, có kích thước, định dạng đặc thù, chứng nhận một lô hàng kim cương thô tuân thủ các yêu cầu của Quy chế Chứng nhận KP.
Theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 48/2026/TT-BCT, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế Chứng nhận KP có trách nhiệm:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ và tài liệu nộp, xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền.
- Tổ chức làm việc và cung cấp các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu), cơ quan cấp phép và các cơ quan liên quan khi cơ quan tiến hành kiểm tra việc thực thi quy định tại Thông tư này.
- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xác nhận nhập khẩu kim cương thô và cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận KP theo Quy chế Chứng nhận KP trong thời hạn tối thiểu 03 năm kể từ ngày cấp.
- Báo cáo kịp thời cho cơ quan cấp phép về những lô hàng bị nước nhập khẩu từ chối mặc dù đã được cấp Giấy chứng nhận KP của Việt Nam (nếu có).
- Nộp lại Giấy chứng nhận KP cho cơ quan cấp phép trong trường hợp thương nhân không xuất khẩu lô hàng kim cương thô trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận KP đã được cấp.
- Nộp lại Giấy chứng nhận KP đã được cấp trước đó cho cơ quan cấp phép trong trường hợp thương nhân đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận KP theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.