
Công văn 3178 thuế suất thuế GTGT với các sản phẩm phần mềm của Thuế Vĩnh Long ra sao? (Hình từ Internet)
Thuế tỉnh Vĩnh Long ban hành Công văn 3178/VLO-QLDN3 ngày 16/9/2026 về chính sách thuế GTGT.
![]() |
Công văn 3178/VLO-QLDN3 |
Ngày 07 tháng 9 năm 2026, Thuế tỉnh Vĩnh Long có nhận được Công văn số 06/2026/CV-MsM ngày 30/07/2026 về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các sản phẩm phần mềm. Thuế tỉnh Vĩnh Long thông tin như sau:
- Căn cứ khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế:
“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế:
…
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ;chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
- Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng chịu thuế suất 10%:
“Điều 9. Thuế suất
…
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.”
- Căn cứ khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về đối tượng không chịu thuế quy định:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
…
13. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật liên quan. Trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì cơ sở kinh doanh phải tách riêng giá trị công nghệ chuyển giao, giá trị quyền sở hữu trí tuệ chuyển nhượng để xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; trường hợp không tách riêng được thì toàn bộ giá trị hợp đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ các quy định trên, theo trình bày của Công ty vướng mắc về xác định thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm phần mềm. Thuế tỉnh Vĩnh Long trả lời theo nguyên tắc sau:
- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có kinh doanh sản phẩm là phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật liên quan thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy tại khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp sản phẩm không đáp ứng quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật liên quan thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
- Trường hợp vướng mắc trong việc xác định sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành (Bộ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn thực hiện.
Xem thêm tại Công văn 3178/VLO-QLDN3 ban hành ngày 16/9/2026 về chính sách thuế GTGT.
Theo điểm b khoản 2 Điều 13 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025, sản phẩm phần mềm là tập hợp các hướng dẫn, lệnh, dữ liệu số được thiết kế để điều khiển thiết bị công nghệ số thực hiện chức năng nhất định, bao gồm: phần mềm hệ thống; phần mềm ứng dụng; phần mềm tiện ích; phần mềm công cụ; phần mềm nền tảng số và các phần mềm khác.