:
Công văn 7888/BNV-CTL&BHХH mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã được sửa đổi ra sao? (Hình từ văn bản)
Ngày 22/7/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 7888/BNV-CTL&BHХH về việc trả lời kiến nghị của cử tri gửi tới sau Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XV liên quan đến mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã và chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh chủ tịch Hội đồng nhân dân và Trưởng ban của Hội đồng nhân dân.
![]() |
Công văn 7888/BNV-CTL&BHХH năm 2026 |
Theo đó, sau khi nghiên cứu các quy định liên quan Bộ Nội vụ đã có phúc đáp về liên quan đến mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã tại Mục 2 Công văn 7888/BNV-CTL&BHХH năm 2026 như sau:
- Căn cứ Kết luận 206-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, các cơ quan liên quan đã ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật quy định phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã để kịp thời thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức, viên chức sau sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, gồm:
+ Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 sửa đổi Quyết định 128-QĐ/TW về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể,
+ Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát,
+ Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang .
Theo đó, phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo cấp xã được quy định theo đúng nguyên tắc nêu tại Kết luận 206-KL/TW năm 2026, båo đảm hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đảo theo thứ bậc hành chính, phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã mới thấp hơn cấp huyện cũ.
Theo đó, tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 thì chế độ phụ cấp chức vụ cán bộ lãnh đạo Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố (cấp xã) được bổ sung như sau:
|
STT |
Chức danh |
Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại |
| Hệ số | Hệ số | ||
|
1 |
Chủ tịch Hội đồng nhân dân |
0,70 |
0,60 |
|
2 |
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân |
0,60 |
0,50 |
|
3 |
Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân |
0,35 |
0,25 |
|
4 |
Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân |
0,20 |
0,15 |
Lưu ý: theo khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 thì đối với chức danh lãnh đạo của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố:
- Trường hợp bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu cao hơn so với hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 thì tiếp tục thực hiện bảo lưu theo quy định, sau khi hết thời hạn bảo lưu thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15;
- Trong thời gian từ ngày 01/7/2025 đến trước ngày 01/01/2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 thì được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp tại Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 kể từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo.
Xem thêm tại Công văn 7888/BNV-CTL&BHХH mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã ban hành ngày 22/7/2026.