
Nghị quyết biên chế cán bộ công chức cấp tỉnh và cấp xã tỉnh Phú Thọ năm 2026 ra sao?
HĐND tỉnh Phú Thọ thông qua Nghị quyết 42/NQ-HĐND ngày 14/10/2026 giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh; tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã và tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2026.
![]() |
Nghị quyết 42/NQ-HĐND |
Giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh; tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã và tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2026 như sau:
- Giao 8.105 biên chế cán bộ, công chức cho các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã, cụ thể:
+ Giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh là 2.410 biên chế (Chi tiết có Phụ lục kèm theo).
+ Giao tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã là 5.695 biên chế.
- Giao tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập là 68.461 biên chế.
Xem thêm tại Nghị quyết 42/NQ-HĐND ngày 14/10/2026 giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh; tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã và tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2026.
Căn cứ xác định vị trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức theo Điều 4 Nghị định 62/2020/NĐ-CP như sau:
- Căn cứ xác định vị trí việc làm
+ Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức;
+ Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Căn cứ xác định biên chế công chức
+ Vị trí việc làm và khối lượng công việc của từng vị trí việc làm;
+ Mức độ hiện đại hóa về trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin;
+ Thực tế việc sử dụng biên chế công chức được giao;
+ Đối với cơ quan, tổ chức ở địa phương, ngoài các căn cứ quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 4 Nghị định 62/2020/NĐ-CP còn phải căn cứ vào quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và đặc điểm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
- Căn cứ xác định cơ cấu ngạch công chức
+ Vị trí việc làm;
+ Mức độ phức tạp của công việc đối với từng vị trí việc làm;
+ Tiêu chuẩn ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm.
Trình tự phê duyệt biên chế công chức hằng năm theo Điều 10 Nghị định 62/2020/NĐ-CP như sau:
- Các cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành, địa phương căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 62/2020/NĐ-CP và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về định mức biên chế công chức để xây dựng kế hoạch biên chế công chức hằng năm của cơ quan, tổ chức mình, gửi cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 62/2020/NĐ-CP.
- Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành, địa phương tiếp nhận hồ sơ, thẩm định kế hoạch biên chế công chức hằng năm của các cơ quan, tổ chức; tổng hợp, lập kế hoạch biên chế công chức hằng năm của bộ, ngành, địa phương để bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Nội vụ thẩm định.
- Bộ Nội vụ thẩm định kế hoạch biên chế công chức hằng năm của bộ, ngành, địa phương; tổng hợp kế hoạch biên chế công chức hằng năm của bộ, ngành, địa phương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định giao biên chế công chức đối với từng bộ, ngành, địa phương sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Bộ, ngành, địa phương quyết định giao biên chế công chức đối với từng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành, địa phương trong số biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao.