Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP quy định về việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do Bộ trưởng Bộ Công an - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
Theo đó, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội được quy định từ Điều 5 đến Điều 12 của Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP, cụ thể như sau:
Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do Tòa án nhân dân cung cấp
(1) Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án, ra các quyết định, cấp giấy chứng nhận, văn bản liên quan đến thông tin lý lịch tư pháp cung cấp cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Tòa án có trụ sở, gồm:
- Thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Luật Lý lịch tư pháp;
- Quyết định tiếp nhận phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án;
- Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Chứng nhận đặc xá trong trường hợp người bị kết án được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
(2) Tòa án đã xét xử sơ thẩm cung cấp thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Tòa án có trụ sở.
Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do Tòa án quân sự cung cấp
(1) Thông tin lý lịch tư pháp của người bị Tòa án quân sự kết án cung cấp cho Tòa án quân sự Trung ương gồm:
- Tòa án quân sự xét xử vụ án hoặc ra quyết định hoặc nhận được bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều 15 Luật Lý lịch tư pháp;
- Viện kiểm sát quân sự cung cấp quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm;
- Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cung cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện, chứng nhận đặc xá, đại xá;
- Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cung cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ, chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách án treo, chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
- Phòng thi hành án cấp quân khu cung cấp quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án trong bản án hình sự; quyết định đình chỉ thi hành án (nếu có); xác nhận kết quả thi hành án (nếu có). Trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự thì phòng thi hành án cấp quân khu thông báo bằng văn bản (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này).
(2) Tòa án quân sự cung cấp thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp cho Tòa án quân sự Trung ương.
(3) Tòa án quân sự Trung ương cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của người bị Tòa án quân sự kết án và thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.
Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do Viện kiểm sát cung cấp
(1) Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp trích lục bản án, trích lục án tích của công dân Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp; Vụ Công tố và Kiểm sát xét xử hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp vụ án do Viện kiểm sát nhân dân tối cao kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.
(2) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm cung cấp quyết định đó cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Viện kiểm sát đó có trụ sở.
(3) Viện kiểm sát đã ra các quyết định liên quan đến người phạm tội cung cấp quyết định khởi tố bị can, quyết định bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi quyết định khởi tố bị can, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, quyết định phục hồi vụ án đối với bị can cho đơn vị Hồ sơ nghiệp vụ của Công an nhân dân.
- Viện kiểm sát quân sự cung cấp thông tin cho Viện kiểm sát quân sự Trung ương.
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự Trung ương cung cấp thông tin cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.
- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực cung cấp thông tin cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Viện kiểm sát có trụ sở.
(4) Đối với những vụ án do Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Kiểm lâm, Kiểm ngư khởi tố, điều tra và kết thúc điều tra, chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền đề nghị truy tố theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 164 Bộ luật Tố tụng hình sự thì Viện kiểm sát nhân dân cung cấp những thông tin, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư liên tịch này.
Thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan thi hành án dân sự cung cấp
(1) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố đã ra quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án trong bản án hình sự; quyết định đình chỉ thi hành án (nếu có); xác nhận kết quả thi hành án (nếu có) của người bị kết án trong bản án hình sự.
(2) Trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự thì cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thông báo bằng văn bản (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này).
(3) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố cung cấp thông tin lý lịch tư pháp quy định tại khoản (1) và khoản (2) cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án có trụ sở.
Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an và trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cung cấp
(1) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận đặc xá, đại xá, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện, quyết định truy nã, quyết định đình nã; thông báo về việc thi hành quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam; quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài; thông báo về quyết định miễn, giảm hình phạt, đặc xá, đại xá của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam.
(2) Trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cung cấp cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh có trụ sở chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận đặc xá, đại xá, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện, chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách án treo, án phạt cải tạo không giam giữ, chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm cư trú, án phạt quản chế, án phạt tước một số quyền công dân, án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo thẩm quyền, quyết định hoặc văn bản thông báo về việc thi hành án phạt trục xuất, quyết định truy nã, đình nã; thông báo về việc thi hành quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam; quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài; thông báo về quyết định miễn, giảm hình phạt, đặc xá, đại xá của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam.
Thông tin liên quan đến người phạm tội do Cơ quan điều tra cung cấp
(1) Cơ quan điều tra của Công an nhân dân, Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân cung cấp thông tin quy định từ điểm a đến điểm d khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp cho đơn vị Hồ sơ nghiệp vụ của Công an nhân dân.
(2) Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân cung cấp thông tin quy định tại khoản (1) cho Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng hoặc Cục Bảo vệ an ninh Quân đội.
(3) Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng, Cục Bảo vệ an ninh Quân đội cung cấp thông tin quy định tại khoản (1) cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.
(4) Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh cung cấp thông tin quy định tại khoản (1) cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi cơ quan điều tra có trụ sở.
Thông tin liên quan đến người phạm tội do Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh cung cấp
(1) Thông tin liên quan đến người phạm tội do Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh cung cấp gồm:
- Bản sao danh bản, chỉ bản, ảnh người phạm tội;
- Trích lục tiền án, tiền sự;
- Thông báo kết quả xác minh thông tin tiền án, tiền sự; bản sao tài liệu lưu trữ phục vụ xác minh nhân thân, lý lịch đối tượng;
- Những thông tin đã được cơ quan tiến hành tố tụng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cấp Quân khu cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh quy định tại Điều 5, Điều 7 và khoản 1 Điều 10 Thông tư liên tịch này.
(2) Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an cung cấp thông tin quy định tại khoản (1) cho Cơ quan điều tra, các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
(3) Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh cung cấp thông tin, tài liệu quy định tại khoản (1) cho Cơ quan điều tra, các đơn vị nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
Thời hạn cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội
(1) Thời hạn cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại các điều 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Thông tư liên tịch này như sau:
- Trường hợp cung cấp thông tin theo khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, phải hoàn thành trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được thông tin, tài liệu hoặc kể từ ngày cấp chứng nhận, xác nhận, văn bản thông báo;
- Trường hợp cung cấp thông tin theo khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch này, phải hoàn thành trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được thông tin, tài liệu hoặc kể từ ngày ra quyết định, cấp chứng nhận, xác nhận, văn bản thông báo.
(2) Thời hạn cung cấp thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại Điều 11 Thông tư liên tịch này là 05 ngày làm việc đối với yêu cầu không phải xác minh; không quá 10 ngày làm việc đối với yêu cầu phải xác minh.
(3) Đối với yêu cầu đọc, nghiên cứu tại chỗ thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh làm thủ tục cung cấp ngay.
(4) Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh phải trả lời ngay bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(5) Thủ trưởng đơn vị Hồ sơ nghiệp vụ của Công an nhân dân duyệt, ký, đóng dấu cơ quan; duyệt, ký số của người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật vào văn bản trả lời và bản sao tài liệu (nếu có), cung cấp cho cơ quan, đơn vị gửi yêu cầu để bảo đảm giá trị pháp lý.