Ngày 4/4/2026, Cục Thống kê công bố báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý I năm 2026.
Đáng chú ý là tăng trưởng GDP quý I/2026 ước tăng 7,83% so với cùng kỳ năm trước (quý I/2025 tăng 7,07%).
|
Quý I các năm |
Mức tăng GDP quý I |
|
2026 |
7,83% |
|
2025 |
7,07% |
|
2024 |
5,66% |
|
2023 |
3,32% |
|
2022 |
5,05% |
|
2021 |
4,92% |
|
2020 |
3,21% |
Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,58%, đóng góp 5,60% vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,92%, đóng góp 44,08%; khu vực dịch vụ tăng 8,18%, đóng góp 50,32%.
Theo kịch bản tăng trưởng GDP năm 2026 (Nghị quyết 01/NQ-CP năm 2026), mức tăng GDP từng quý trong năm 2026 như sau:
|
TT |
Ngành kinh tế |
Kịch bản tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước GDP năm 2026 (10%) |
||||||
|
Quý I |
Quý II |
6 tháng |
Quý III |
9 tháng |
Quý IV |
Cả năm |
||
|
|
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) |
109,1 |
110,2 |
109,7 |
110,2 |
109,9 |
110,4 |
110,0 |
|
1 |
Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
103,6 |
103,8 |
103,7 |
103,8 |
103,7 |
103,7 |
103,7 |
|
2 |
Công nghiệp và xây dựng |
110,3 |
112,5 |
111,5 |
112,2 |
111,8 |
112,4 |
112,0 |
|
a) |
Công nghiệp |
109,9 |
112,0 |
111,0 |
112,0 |
111,4 |
111,4 |
111,4 |
|
- |
Khai khoáng |
101,5 |
102,1 |
101,8 |
100,6 |
101,4 |
100,1 |
101,1 |
|
- |
Công nghiệp chế biến, chế tạo |
110,4 |
112,7 |
111,6 |
113,3 |
112,2 |
112,3 |
112,2 |
|
- |
Sản xuất và phân phối điện |
112,3 |
113,9 |
113,1 |
110,7 |
112,3 |
112,1 |
112,2 |
|
b) |
Xây dựng |
112,6 |
114,7 |
113,8 |
113,1 |
113,6 |
116,5 |
114,5 |
|
3 |
Dịch vụ |
109,6 |
110,0 |
109,8 |
110,1 |
109,9 |
110,2 |
110,0 |
|
- |
Vận tải, kho bãi |
112,0 |
112,0 |
112,0 |
113,0 |
112,3 |
111,5 |
112,1 |
|
- |
Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
111,1 |
111,9 |
111,5 |
114,5 |
112,5 |
112,6 |
112,6 |
|
- |
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm |
110,1 |
111,1 |
110,6 |
111,6 |
111,0 |
112,4 |
111,4 |
|
4 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
108,1 |
108,6 |
108,3 |
109,5 |
108,7 |
109,9 |
109,0 |
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Kế hoạch năm 2026 Quốc hội giao |
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá |
|
1 |
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) |
% |
Phấn đấu 10% trở lên |
Bộ Tài chính |
|
2 |
GDP bình quân đầu người |
USD |
Đạt 5.400-5.500 |
Bộ Tài chính |
|
3 |
Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP |
% |
Khoảng 24,96 |
Bộ Tài chính |
|
4 |
Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân |
% |
Khoảng 4,5 |
Bộ Tài chính |
|
5 |
Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân |
% |
Khoảng 8,5 |
Bộ Tài chính |
|
6 |
Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội |
% |
Khoảng 25,3 |
Bộ Tài chính |
|
7 |
Tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ |
% |
Khoảng 29,5 |
Bộ Nội vụ |
|
8 |
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi ở khu vực thành thị |
% |
Dưới 4 |
Bộ Nội vụ |
|
9 |
Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) |
Điểm % |
Khoảng 1-1,5 |
Bộ NNMT |
|
10 |
Số bác sĩ trên 1 vạn dân |
Bác sĩ |
Khoảng 15,3 |
Bộ Y tế |
|
11 |
Số giường bệnh trên 1 vạn dân |
Giường bệnh |
34,7 |
Bộ Y tế |
|
12 |
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế |
% |
95,5 |
Bộ Y tế |
|
13 |
Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới các cấp giai đoạn 2026-2030) |
% |
Tối thiểu 15 |
Bộ NNMT |
|
14 |
Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn |
% |
Đạt 95 |
Bộ NNMT |
|
15 |
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường |
% |
Đạt 95 |
Bộ Tài chính |
Theo Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 do Chính phủ ban hành.