Nội dung quy định tội gây rối trật tự công cộng khoản 2 Điều 318 BLHS

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
06/04/2026 09:15 AM

Dựa theo nội dung quy định tội gây rối trật tự công cộng khoản 2 Điều 318 BLHS thì người có hành vi này có thể bị phạm từ 02 năm đến 07 năm.

Nội dung quy định tội gây rối trật tự công cộng khoản 2 Điều 318 BLHS

Nội dung quy định tội gây rối trật tự công cộng khoản 2 Điều 318 BLHS (Hình từ Internet)

Nội dung quy định tội gây rối trật tự công cộng khoản 2 Điều 318 BLHS

Nội dung quy định tội gây rối trật tự công cộng khoản 2 Điều 318 BLHS (Bộ luật Hình sự 2015) như sau:

Điều 318. Tội gây rối trật tự công cộng

…

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;

c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;

d) Xúi giục người khác gây rối;

đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

Như vậy, mức phạt từ cao nhất của tội gây rối trật tự công cộng khoản 2 Điều 318 BLHS là 07 năm tù.

Tuy nhiên đối với trường hợp người phạm tội gây rối trật tự cộng bị phạt tù không quá 03 năm thì có thể được hưởng án treo theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (được sửa đổi bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP) nếu đảm bảo đáp ứng các điều kiện hưởng án treo như:

- Chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân;

- Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Có tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo hướng dẫn tại Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP;

- Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

An treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.

Gây rối trật tự công cộng được hiểu là hành vi gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thậm chí có thể gây ra thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, xâm phạm đến quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân. Người có hành vi này có thể bị xử phạt hành chính hoặc cao nhất là truy cứu trách nhiệm hình sự về “Tội gây rối trật tự công cộng”.

Hành vi gây rối trật tự công cộng phạt bao nhiêu tiền?

Mức phạt vi phạm hành chính đối với hành vi gây rối trật tự công cộng được thực hiện theo quy định của Nghị định 282/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi:

+ Gây rối trật tự công cộng hoặc tổ chức, thuê, giúp sức, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác thực hiện hành vi gây rối trật tự công cộng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP;

+ Tàng trữ, cất giấu trong người, đồ vật hoặc phương tiện giao thông các loại công cụ, phương tiện sử dụng trong lao động, sản xuất, sinh hoạt có khả năng sát thương nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;

+ Gây rối hoặc cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức;

- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại công cụ, đồ vật, phương tiện khác có khả năng sát thương nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

Lưu ý: Mức phạt tiền này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 5; điểm a, b, c khoản 4 Điều 8 và điểm b khoản 5 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 564

Bài viết về

lĩnh vực Trách nhiệm hình sự

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn