
Bảng giá điện sinh hoạt mới nhất năm 2026 (Hình từ Internet)
Theo Quyết định 1279/QĐ-BCT ngày 09/05/2025, giá bán lẻ điện cho sinh hoạt như sau:
- Giá bán lẻ điện sinh hoạt
+ Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50: 1.984 (đồng/kWh)
+ Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100: 2.050 (đồng/kWh)
+ Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200: 2.380 (đồng/kWh)
+ Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300: 2.998 (đồng/kWh)
+ Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400: 3.350 (đồng/kWh)
+ Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên: 2.909 (đồng/kWh)
- Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước: 2.909 (đồng/kWh)
Theo khoản 5 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT, bên mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt của người thuê nhà để ở áp dụng như sau:
- Tại mỗi địa chỉ nhà cho thuê, bên bán điện chỉ giao kết một hợp đồng mua bán điện duy nhất. Chủ nhà cho thuê có trách nhiệm cung cấp thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện của người thuê nhà;
- Đối với trường hợp cho hộ gia đình thuê: Chủ nhà trực tiếp giao kết hợp đồng mua bán điện hoặc ủy quyền cho hộ gia đình thuê nhà giao kết hợp đồng mua bán điện (có cam kết thanh toán tiền điện), mỗi hộ gia đình thuê nhà được tính một định mức;
- Trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà (bên thuê nhà không phải là một hộ gia đình):
+ Đối với trường hợp bên thuê nhà có hợp đồng thuê nhà từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú, thường trú (xác định theo thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện) thì chủ nhà trực tiếp giao kết hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện bên thuê nhà giao kết hợp đồng mua bán điện (có cam kết thanh toán tiền điện của chủ nhà);
+ Trường hợp thời hạn cho thuê nhà dưới 12 tháng và chủ nhà không thực hiện kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 2: Từ 101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ;
+ Trường hợp chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì bên bán điện có trách nhiệm cấp định mức cho chủ nhà căn cứ vào thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện; cứ 04 (bốn) người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt, cụ thể: 01 (một) người được tính là 1/4 định mức, 02 (hai) người được tính là 1/2 định mức, 03 (ba) người được tính là 3/4 định mức, 04 (bốn) người được tính là 01 định mức. Khi có thay đổi về số người thuê nhà, chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để điều chỉnh định mức tính toán tiền điện;
+ Trường hợp người thuê nhà không giao kết hợp đồng trực tiếp với bên bán điện thì tổng tiền điện chủ nhà cho thuê thu của người thuê nhà không được vượt quá tiền điện trong hoá đơn tiền điện hằng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành;
+ Bên bán điện được phép yêu cầu bên mua điện cung cấp thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện để làm căn cứ xác định số người tính số định mức khi tính toán hóa đơn tiền điện.
Theo khoản 8 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT, trường hợp ngày ghi chỉ số đo điện năng không trùng với ngày điều chỉnh giá điện thì việc tính tiền điện cho giá điện sinh hoạt được thực hiện như sau:
- Trường hợp có dữ liệu từ hệ thống đo xa, bên bán điện sử dụng dữ liệu từ hệ thống đo xa tại ngày điều chỉnh giá để xác định sản lượng điện thực tế của từng khoảng thời gian áp dụng giá cũ và giá mới. Định mức của từng bậc thang giá điện sinh hoạt được tính riêng cho từng khoảng thời gian áp dụng giá, căn cứ vào số ngày thực tế của khoảng thời gian đó. Bên bán điện có trách nhiệm thông báo chỉ số đo điện năng tại ngày điều chỉnh giá cho khách hàng trong thông báo tiền điện của kỳ có ngày điều chỉnh giá;
- Trường hợp không có dữ liệu từ hệ thống đo xa, bên bán điện áp dụng phương pháp nội suy theo các thông số sau: lượng điện thực tế khách hàng sử dụng trong kỳ ghi chỉ số; số ngày sử dụng điện thực tế (số ngày giữa hai kỳ ghi chỉ số, số ngày áp dụng giá cũ, số ngày áp dụng giá mới); mức sử dụng điện của từng bậc tính theo số ngày thực tế giữa hai kỳ ghi chỉ số.