Quy chuẩn nước sạch sinh hoạt (QCVN 01-1:2024/BYT) áp dụng thế nào?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
10/06/2026 17:00 PM

Quy chuẩn nước sạch sinh hoạt là QCVN 01-1:2024/BYT được ban hành kèm theo Thông tư 52/2024/TT-BYT được áp dụng thế nào?

Quy chuẩn nước sạch sinh hoạt (QCVN 01-1:2024/BYT) áp dụng thế nào?

Quy chuẩn nước sạch sinh hoạt (QCVN 01-1:2024/BYT) được ban hành kèm theo Thông tư 52/2024/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

Quy chuẩn nước sạch sinh hoạt (QCVN 01-1:2024/BYT) áp dụng đối với: Đơn vị cấp nước; đơn vị sử dụng nước; đơn vị, hộ gia đình tự khai thác sử dụng; các cơ quan quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch hoặc cơ quan y tế được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát; các phòng thử nghiệm và tổ chức công nhận các thông số chất lượng nước.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này không áp dụng đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai được sử dụng với mục đích giải khát, nước sản xuất ra từ các bình lọc nước, hệ thống lọc nước và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt.

Theo Quy chuẩn này, nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, vệ sinh của con người (viết tắt là nước sạch).

Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép:

TT

Tên thông số

Đơn vị tính

Ngưỡng giới hạn cho phép

Các thông số nhóm A

 

a. Thông số vi sinh vật

 

 

1

Coliform tổng số

CFU/100 ML hoặc MPN/100mL

< 1

2

E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt

CFU/100 mL hoặc MPN/100mL

< 1

 

b. Thông số cảm quan và hoá học

3

Màu sắc

TCU

15

4

Mùi(*)

-

Không có mùi lạ

5

pH(*)

-

Trong khoảng 6,0-8,5

6

Độ đục

NTU

2

7

Asen (Arsenic) (As)

mg/L

0,01

8

Clo dư tự do(*)

mg/L

Trong khoảng 0,2-1,0

9

Permanganat

mg/L

2

10

Amoni (NH3 và NH4+ tính theo N)

mg/L

1

Các thông số nhóm B

 

a. Thông số vi sinh vật

11

Trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa)

CFU/100mL

< 1

12

Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus)

CFU/100mL

< 1

 

b. Thông số hoá học

13

Antimon (Sb)

mg/L

0,02

14

Bari (Ba)

mg/L

1,3

15

Bor tính chung cho cả Borat và axit Boric (B)

mg/L

2,4

16

Cadmi (Cd)

mg/L

0,003

17

Chì (Plumbum) (Pb)

mg/L

0,01

18

Clorua (Chloride) (Cl-)

mg/L

250 hoặc 300(**)

19

Chromi (Cr)

mg/L

0,05

20

Đồng (Cuprum) (Cu)

mg/L

1

21

Độ cứng, tính theo CaCO3

mg/L

300

22

Florua (Fluoride) (F-)

mg/L

1,5

23

Kẽm (Zincum) (Zn)

mg/L

2

24

Mangan (Mn)

mg/L

0,1

25

Natri (Na)

mg/L

200

26

Nhôm (Aluminium) (Al)

mg/L

0,2

27

Nickel (Ni)

mg/L

0,07

28

Nitrat (NO3- tính theo N)

mg/L

11

29

Nitrit (NO2- tính theo N)

mg/L

0,9

30

Sắt (Ferrum) (Fe)

mg/L

0,3

31

Seleni (Se)

mg/L

0,04

32

Sulfat (Sulfate) (SO42-)

mg/L

250

33

Sunfua (Sulfide) (S2-)

mg/L

0,05

34

Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)

mg/L

0,001

35

Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

mg/L

1.000

36

Xyanua (Cyanide) (CN-)

mg/L

0,05

 

Nhóm Alkan Clo hóa

37

1,1,1 - Trichloroethane (C2H3CI3)

µg/L

2.000

38

1,2 - Dichloroethane (C2H4CI2)

µg/L

30

39

1,2 - Dichloroethene (C2H2CI2)

µg/L

50

40

Carbon tetrachloride (CCI4)

µg/L

2

41

Dichloromethane (CH2CI2)

µg/L

20

42

Tetrachloroethene (C2CI4)

µg/L

40

43

Trichloroethene (C2HCI3)

µg/L

8

44

Vinyl chloride (C2H3CI)

µg/L

0,3

 

Nhóm Hydrocacbua thơm

45

Benzene (C6H6)

µg/L

10

46

Ethylbenzene (C8H10)

µg/L

300

47

Pentachlorophenol (C6HCI5O)

µg/L

9

48

Styrene (C8H8)

µg/L

20

49

Toluene (C7H8)

µg/L

700

50

Xylene (C8H10)

µg/L

500

 

Nhóm Benzen Clo hóa

51

1,2 - Dichlorobenzene (C6H4CI2)

µg/L

1.000

52

Monochlorobenzene (C6H5CI)

µg/L

300

53

Tổng Trichlorobenzene (C6H3CI3)

µg/L

20

 

Nhóm chất hữu cơ phức tạp

54

Acrylamide (C3H5NO)

µg/L

0,5

55

Epichlorohydrin (C3H5CIO)

µg/L

0,4

56

Hexachlorobutadiene (C4CI6)

µg/L

0,6

 

Nhóm hóa chất bảo vệ thực vật

57

1,2- Dibromo - 3 chloropropane (C3H5Br2CI)

µg/L

1

58

1,2 - Dichloropropane (C3H6CI2)

µg/L

40

59

1,3 - Dichloropropene (C3H4CI2)

µg/L

20

60

2,4 - D (C8H6CI2O3)

µg/L

30

61

2,4 - DB (C10H10CI2O3)

µg/L

90

62

Alachlor (C14H20CINO2)

µg/L

20

63

Aldicarb (C7H14N2O2S)

µg/L

10

64

Atrazine (C8H14CIN5) và các dẫn xuất chloro-s-triazine

µg/L

100

65

Carbofuran (C12H15NO3)

µg/L

5

66

Chlorpyrifos (C9H11CI3NO3PS)

µg/L

30

67

Chlordane (C10H6CI8)

µg/L

0,2

68

Chlorotoluron (C10H13CIN2O)

µg/L

30

69

Cyanazine (C9H13CIN6)

µg/L

0,6

70

DDT (C14H9CI5) và các dẫn xuất

µg/L

1

71

Dichlorprop (C9H8CI2O3)

µg/L

100

72

Fenoprop (C9H7CI3O3)

µg/L

9

73

Hydroxyatrazine (C8H15N5O)

µg/L

200

74

Isoproturon (C12H18N2O)

µg/L

9

75

MCPA (C9H9CIO3)

µg/L

2

76

Mecoprop (C10H11CIO3)

µg/L

10

77

Methoxychlor (C16H15CI3O2)

µg/L

20

78

Molinate (C9H17NOS)

µg/L

6

79

Pendimethalin (C13H19N3O4)

µg/L

20

80

Permethrin (C21H20CI2O3)

µg/L

20

81

Propanil (C9H9CI2NO)

µg/L

20

82

Simazine (C7H12CIN5)

µg/L

2

83

Trifluralin (C13H16F3N3O4)

µg/L

20

 

Nhóm hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ

84

2,4,6 - Trichlorophenol (C6H2CI3OH)

µg/L

200

85

Bromat (BrO3-)

µg/L

10

86

Formaldehyde (CH2O)

µg/L

500

87

Monochloramine (NH2CI)

µg/L

3.000

 

Nhóm Trihalomethane (THM)

 

 

88

Bromodichloromethane (CHBrCl2)

µg/L

60

89

Bromoform (CHBr3)

µg/L

100

90

Chloroform (CHCI3)

µg/L

300

91

Dibromochloromethane (CHBr2CI)

µg/L

100

 

Nhóm Halogenated acetonitrile

 

 

92

Dibromoacetonitrile (C2HBr2N)

µg/L

70

93

Dichloroacetonitrile (C2HCI2N)

µg/L

20

94

Trichloroacetonitrile (C2CI3N)

µg/L

1

 

Nhóm Haloacetic acid (HAA)

 

 

95

Acid monochloroacetic (C2H3CIO2)

µg/L

20

96

Acid dichloroacetic (C2H2CI2O2)

µg/L

50

97

Acid trichloroacetic (C2HCI3O2)

µg/L

200

 

c. Thông số nhiễm xạ

98

Tổng hoạt độ phóng xạ α

Bq/L

0,1

99

Tổng hoạt độ phóng xạ ꞵ

Bq/L

1,0

Chú thích: (-) là không có đơn vị tính

(*) Thông số đo tại hiện trường

(**) Chỉ áp dụng cho vùng ven biển, hải đảo hoặc khu vực bị nhiễm mặn.

Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước sạch thì tổng tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau:

Cnitrat/GHTĐnitrat + Cnitrit/GHTĐnitrit ≤ 1

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 694

Bài viết về

lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn