
Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026: Hạn nộp và cách điền mẫu (Hình từ internet)
Theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT, trước ngày 05/7 hằng năm, doanh nghiệp phải nộp báo cáo về việc quản lý sức khỏe người lao động thuộc trách nhiệm quản lý của mình thông qua Báo cáo y tế lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế có thẩm quyền biết.
Đơn vị nhận báo cáo là Trung tâm y tế nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động hoặc đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.
Hiện nay, mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 đối với cơ sở lao động là mẫu tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT như sau:
![]() |
Phụ lục 8 |
* Dưới đây là cách điền báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 mà cá nhân có thể tham khảo:
Phần Kính gửi: Ghi trạm y tế nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động hoặc đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên cơ sở/doanh nghiệp: Ghi đầy đủ tên doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (viết hoa).
Chọn ô trực thuộc tỉnh/thành phố hoặc bộ/ngành (nếu là đơn vị thuộc bộ, ngành).
Địa chỉ: Ghi rõ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở hoặc cơ sở sản xuất.
Điện thoại/Fax/Email: Ghi thông tin liên lạc chính xác của đơn vị.
Mặt hàng sản xuất, dịch vụ chính:
Ví dụ:
- Sản xuất linh kiện điện tử.
- Chế biến thủy sản.
- May mặc.
- Dịch vụ logistics...
Số người lao động:
Tổng số lao động .......(ghi tổng số lao động theo thời điểm báo cáo) Trong đó số nữ.
Lao động trực tiếp sản xuất.
Lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (nếu có).
Hồ sơ vệ sinh lao động
Tích vào ô Có hoặc Không
Nếu doanh nghiệp đã lập hồ sơ vệ sinh lao động theo quy định thì chọn Có.
Bộ phận y tế
Người làm công tác y tế: Tích vào ô Có hoặc Không
Nếu có nhân viên y tế ghi rõ các thông tin sau:
- Họ tên
- Trình độ chuyên môn (Bác sĩ, Điều dưỡng, Y sĩ...)
- Điện thoại
- Có hay không chứng chỉ y tế lao động, nếu không có thì ghi không.
Trạm y tế: Tích vào ô có hoặc không.
Nếu có ghi rõ loại hình nào:
- Phòng y tế
- Trạm y tế
- Phòng khám
Thuê đơn vị y tế
Nếu ký hợp đồng với bệnh viện hoặc trung tâm y tế:
- Tên đơn vị
- Địa chỉ
- Điện thoại
- Nội dung hợp đồng
- Thời gian hợp đồng.
Lực lượng sơ cứu
Ghi:
Tổng số người được phân công sơ cứu.
Trong đó nữ.
Ví dụ:
12 người.
Nữ: 4.
Thanh tra, kiểm tra
Nếu trong kỳ có đoàn kiểm tra thì ghi:
- Ngày kiểm tra
- Đơn vị kiểm tra
- Nội dung kiểm tra
- Ghi chú.
II. Điều kiện lao động
Mục này căn cứ vào kết quả quan trắc môi trường lao động và điền thông tin.
III. Nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động
Lấy số liệu từ:
- Hồ sơ BHXH.
- Hồ sơ nghỉ ốm.
- Hồ sơ tai nạn lao động.
Lưu ý:
- Cột 2, 14: tỷ lệ % so với tổng số người lao động.
- Cột 6: tỷ lệ % so với tổng số người lao động trực tiếp sản xuất.
- Cột 10: tỷ lệ % so với tổng số người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại.
- Cột 4, 8, 12. 16: số ngày trung bình (được tính bằng tổng số ngày nghỉ/tổng số người nghỉ do từng nguyên nhân).
IV. Bệnh nghề nghiệp
Nếu doanh nghiệp không có bệnh nghề nghiệp:
Có thể ghi:
Tất cả các cột bằng 0.
Danh sách bên dưới để trống hoặc ghi: Không phát sinh.
V. Tình hình bệnh tật
Thống kê theo:
- Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ.
- Hồ sơ bệnh tại phòng y tế.
- Hồ sơ khám chữa bệnh.
VI. Phân loại sức khỏe
Lấy từ kết quả khám sức khỏe định kỳ.
VII. Công tác huấn luyện
Thống kê số người đã được huấn luyện:
- Sơ cấp cứu.
- An toàn vệ sinh lao động.
- Lực lượng sơ cứu.
- Huấn luyện khác.
VIII. Kinh phí
Lấy từ chứng từ kế toán.
IX. Kiến nghị và kế hoạch
III. KÝ TÊN VÀ ĐÓNG DẤU
Mức phạt với hành vi không nộp báo cáo y tế lao động quy định tại Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt trên được áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.