
Các thủ tục về thuế có thời hạn nộp ngày 31/7/2026 gồm những gì? (Hình từ internet)
Theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, Thông tư 50/2026/TT-BTC, Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Nghị định 141/2026/NĐ-CP và các văn bản liên quan, các thủ tục về thuế có hạn nộp ngày 31/7/2026 mà người nộp thuế cần lưu ý bao gồm:
|
STT |
Đối tượng áp dụng |
Trường hợp áp dụng |
Nội dung cần thực hiện |
Mẫu biểu |
|
1 |
Hộ, cá nhân kinh doanh mới ra hoạt động trong 06 tháng đầu năm 2026 |
Hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30/6/2026.
|
Thông báo doanh thu thực tế phát sinh |
Mẫu 01/TKN-CNKD theo Thông tư 50/2026/TT-BTC |
|
2 |
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động |
Có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống nhưng chưa thông báo tài khoản ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử phục vụ hoạt động kinh doanh với cơ quan thuế |
Thông báo tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử |
Mẫu 01/BK-STK Thông tư 18/2026/TT-BTC |
|
3 |
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản |
Phát sinh hoạt động cho thuê bất động sản (trường hợp lựa chọn khai thuế 02 lần/năm) |
Thực hiện khai thuế lần đầu |
Mẫu 01/BĐS Thông tư 50/2026/TT-BTC và Mẫu 01/BK-BĐS Thông tư 18/2026/TT-BTC |
|
4 |
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai thuế theo quý |
Có doanh thu tự xác định năm 2026 trên 01 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng; hoặc mới bắt đầu hoạt động trong 06 tháng đầu năm 2026 và doanh thu thực tế đến 30/6/2026 từ 01 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng |
Nộp hồ sơ khai thuế Quý II/2026 |
Mẫu số 01/CNKD (Thông tư 50/2026/TT-BTC) |
|
5 |
Tổ chức, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý |
Doanh nghiệp mới thành lập hoặc có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm 2025 ≤ 50 tỷ đồng |
Nộp hồ sơ khai thuế GTGT Quý II/2026 |
Mẫu số 01/GTGT (phương pháp khấu trừ) hoặc Mẫu số 04/GTGT (phương pháp trực tiếp) theo Thông tư 80/2021/TT-BTC |
|
6 |
Đơn vị chi trả thu nhập kê khai thuế TNCN theo quý |
Phát sinh khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công |
Nộp hồ sơ khai thuế TNCN Quý II/2026 |
Mẫu số 05/KK-TNCN Thông tư 80/2021/TT-BTC |
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP) quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản (1).
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản (4).
Ngoài phạt tiền còn buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản (1), (2), (3), (4) trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch.
Lưu ý, mức phạt nêu trên là mức phạt đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thì mức phạt bằng 1/2 tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.