
Phân loại chữ ký điện tử theo phạm vi sử dụng ra sao? (Hình từ Internet)
Theo khoản 1 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử 2023, chữ ký điện tử được phân loại theo phạm vi sử dụng bao gồm:
- Chữ ký điện tử chuyên dùng là chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập, sử dụng riêng cho hoạt động của cơ quan, tổ chức đó phù hợp với chức năng, nhiệm vụ;
- Chữ ký số công cộng là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công cộng và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số công cộng;
- Chữ ký số chuyên dùng công vụ là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công vụ và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
Nội dung của chứng thư chữ ký số theo Điều 6 Nghị định 23/2025/NĐ-CP như sau:
- Nội dung chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia bao gồm:
+ Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
+ Số hiệu chứng thư chữ ký số;
+ Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;
+ Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
+ Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
+ Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;
+ Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
+ Thuật toán khóa không đối xứng.
- Nội dung chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ bao gồm:
+ Tên của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;
+ Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;
+ Số hiệu chứng thư chữ ký số;
+ Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;
+ Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;
+ Chữ ký số của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;
+ Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;
+ Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;
+ Thuật toán khóa không đối xứng.
- Nội dung của chứng thư chữ ký số công cộng bao gồm:
+ Tên của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;
+ Tên của thuê bao;
+ Số hiệu chứng thư chữ ký số;
+ Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;
+ Khóa công khai của thuê bao;
+ Chữ ký số của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;
+ Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;
+ Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
+ Thuật toán khóa không đối xứng.
Theo Điều 5 Nghị định 23/2025/NĐ-CP, nội dung chứng thư chữ ký điện tử bao gồm:
- Thông tin về cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.
- Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm tên cơ quan, tổ chức, cá nhân; mã/số định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử và các thông tin cần thiết khác (nếu có).
- Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.
- Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.
- Chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.
- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.
- Trách nhiệm pháp lý của cơ quan, tổ chức cấp chứng thư chữ ký điện tử.