Xác định số giờ làm thêm vượt quy định ra sao?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
04/09/2026 14:30 PM

Theo quy định hiện nay, số giờ làm thêm vượt quy định là sao? Cách xác định như thế nào?

Xác định số giờ làm thêm vượt quy định ra sao? (Hình từ internet)

1. Thời gian làm thêm giờ là gì?

Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

2. Xác định số giờ làm thêm vượt quy định ra sao? 

Theo điểm b, c khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi bảo đảm:

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.

Như vậy, số giờ làm thêm của người lao động phải đồng thời bảo đảm các giới hạn theo quy định, gồm: không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày (hoặc tổng thời gian làm việc và làm thêm không quá 12 giờ/ngày nếu áp dụng thời giờ làm việc theo tuần), không quá 40 giờ/tháng và không quá 200 giờ/năm, trừ các trường hợp được phép làm thêm đến 300 giờ/năm theo quy định.

Do đó, nếu người sử dụng lao động bố trí người lao động làm thêm vượt quá các giới hạn nêu trên mà không thuộc trường hợp được pháp luật cho phép thì được xác định là vi phạm quy định về thời giờ làm thêm.

2. Điều kiện được sử dụng người lao động làm thêm giờ

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

(1) Phải được sự đồng ý của người lao động;

Theo đó, Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP nêu rõ sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ như sau:

Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây:

- Thời gian làm thêm;

- Địa điểm làm thêm;

- Công việc làm thêm.

Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

(2) Đảm bảo số giờ làm thêm theo mục 2 nêu trên.

(Khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019)

4. Trường hợp được sử dụng người lao động làm thêm đến 300 giờ/năm

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

(Khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019)

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 96

Bài viết về

lĩnh vực Lao động - Tiền lương

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn