Khai thuế GTGT tháng 8/2026 theo mẫu nào? Chậm nộp tờ khai bị phạt bao nhiêu?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
17/09/2026 15:00 PM

Theo quy định hiện nay, khai thuế GTGT tháng 8/2026 theo mẫu nào? Chậm nộp tờ khai bị phạt bao nhiêu?

Khai thuế GTGT tháng 8/2026 theo mẫu nào? Chậm nộp tờ khai bị phạt bao nhiêu? (Hình từ internet)

1. Khai thuế GTGT tháng 8/2026 theo mẫu nào?

Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và bãi bỏ nhiều Thông tư, trong đó có Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Mà theo khoản 1 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định: 

1. Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực. Các quyết định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực. 

Theo đó, các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01/07/2026 (Tức từ kỳ tính thuế tháng 6/2026 hoặc từ kỳ tính thuế quý 2/2026 trở về trước): Sẽ kê khai thuế GTGT theo Mẫu tờ khai được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. 

Còn từ kỳ tính thuế tháng 7/2026 trở về sau sẽ kê khai thuế GTGT theo Mẫu tờ khai được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Do đó, tại kỳ kê khai thuế GTGT tháng 8/2026 sử dụng mẫu mới là Mẫu 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Mẫu này áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể: 

Mẫu 01/GTGT

 

Mẫu 01/GTGT tờ khai thuế GTGT (ảnh chụp một phần mẫu)

Xem thêm: Cách lập tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 trên HTKK

Xem thêm: Hướng dẫn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 online

Xem thêm: Hạn chót nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 là khi nào?

2. Chậm nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 bị phạt bao nhiêu? 

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP) quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp tờ khai thuế GTGT như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại (1).

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp tờ khai thuế GTGT quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp tờ khai thuế GTGT quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp tờ khai thuế GTGT nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản (1), (2), (3), (4) trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với hành vi vi phạm do tổ chức thực hiện. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 291/2026/NĐ-CP))

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 113

Bài viết về

lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn