
Những việc kế toán, nhân sự cần làm trong Tháng 10/2026 là gì? (Hình từ internet)
Trong năm, kế toán, nhân sự của doanh nghiệp sẽ phải nộp một số loại báo cáo, tờ khai định kỳ như:
- Thông báo tình hình biến động lao động theo tháng (nếu có);
- Tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN theo tháng/quý;
- Quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN...
Sau đây là các mốc thời gian cần thực hiện việc báo cáo, kê khai mà kế toán, nhân sự cần biết trong tháng 10/2026:
|
STT |
Công việc |
Nội dung |
Hạn chót |
|
1 |
Thông báo tình hình biến động lao động tháng 9/2026 |
Trước ngày 03 hàng tháng, người sử dụng lao động phải gửi Thông báo về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH tới Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo). Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH) |
Thứ Sáu, ngày 02/10/2026 |
|
2 |
Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư Quý 3/2026 |
Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội dung: Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước. Căn cứ khoản 2 Điều 94 Nghị định 96/2026/NĐ-CP |
Thứ Sáu, ngày 09/10/2026 |
|
3 |
Tờ khai thuế GTGT tháng 9/2026 |
Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng. Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
Thứ Ba, ngày 20/10/2026 |
|
4 |
Nộp thuế TNDN tạm tính Quý 3/2026 |
Người nộp thuế thực hiện tạm nộp theo quý đối với khoản thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác. Căn cứ khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. |
Thứ Sáu, ngày 30/10/2026 |
|
5 |
Tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026 |
Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. |
Thứ Bảy, ngày 31/10/2026 |
|
6 |
Tờ khai thuế TNCN Quý 3/2026 |
||
|
7 |
Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 9/2026 |
Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp trích tiền đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), BHTN, bảo hiểm y tế (BHYT) từ quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc đồng thời, trích từ tiền lương tháng đóng BHXH của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. Căn cứ: khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Khoản 3 Điều 33 Luật Việc làm 2025; Khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP |
Lưu ý: Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015 (Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Cụ thể tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP) quy định về các mức phạt vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm 2026 như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại (1).
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản (4).
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản (1), (2), (3), và khoản (4) trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.