
Danh mục mã mục đích sử dụng tờ khai đơn giản theo Nghị định 378/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình AI)
Ngày 01/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 378/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị 2026.
Tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định 378/2026/NĐ-CP đã quy định danh mục mã mục đích sử dụng tờ khai đơn giản như sau:
[1] Cấu trúc mã
Mã mục đích sử dụng tờ khai đơn giản gồm ba thành phần, viết liền theo thứ tự:
a) Ký hiệu loại tờ khai: SD;
b) Ký hiệu nhóm nghiệp vụ, gồm hai chữ cái: NN là quan hệ với nước ngoài; ND là quan hệ với nội địa; PT là quan hệ giữa các khu phi thuế quan; DV là dịch vụ đặc thù; GC là gia công lại; VC là lưu chuyển nội bộ; HU là tiêu hủy; NB là mua bán trong cùng khu phi thuế quan;
c) Ký hiệu chiều hàng hóa, đặt sau dấu gạch nối, gồm một chữ cái: G là đưa ra khỏi khu phi thuế quan hoặc giao đi; N là đưa về khu phi thuế quan hoặc nhận về; X là xuất ra nước ngoài; V là lưu chuyển.
[2] Danh mục mã
|
STT |
Mã mục đích |
Tên loại hình |
Áp dụng để |
Trường hợp áp dụng |
Mã đối ứng |
|
1 |
SDNN-N |
Nhập từ nước ngoài |
Khai báo |
Khoản 1 Điều 31 Nghị định này |
Không có |
|
2 |
SDNN-X |
Xuất ra nước ngoài |
Khai báo |
Khoản 1 Điều 31 Nghị định này |
Không có |
|
3 |
SDND-G |
Giao hàng cho nội địa |
Thông báo |
Điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định này, kể cả trường hợp tổ chức, cá nhân nội địa đặt gia công tại khu phi thuế quan |
Số tờ khai hải quan nhập khẩu tương ứng |
|
4 |
SDND-N |
Nhận hàng từ nội địa |
Thông báo |
Điểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định này, kể cả trường hợp doanh nghiệp trong khu phi thuế quan đặt gia công tại nội địa |
Số tờ khai hải quan xuất khẩu tương ứng |
|
5 |
SDPT-G |
Gửi sang khu phi thuế quan khác |
Thông báo |
Điểm c khoản 1 Điều 32 Nghị định này |
SDPT-N |
|
6 |
SDPT-N |
Nhận từ khu phi thuế quan khác |
Thông báo |
Điểm c khoản 1 Điều 32 Nghị định này |
SDPT-G |
|
7 |
SDDV-G |
Đưa ra thực hiện dịch vụ đặc thù |
Thông báo |
Điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định này |
SDDV-N |
|
8 |
SDDV-N |
Đưa về sau khi thực hiện dịch vụ đặc thù |
Thông báo |
Điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định này |
SDDV-G |
|
9 |
SDGC-G |
Giao gia công lại |
Thông báo |
Điểm đ khoản 1 Điều 32 Nghị định này |
SDGC-N |
|
10 |
SDGC-N |
Nhận từ gia công lại |
Thông báo |
Điểm đ khoản 1 Điều 32 Nghị định này |
SDGC-G |
|
11 |
SDVC-V |
Lưu chuyển giữa các địa điểm của cùng doanh nghiệp |
Thông báo |
Điểm e khoản 1 Điều 32 Nghị định này |
Không có |
|
12 |
SDHU-G |
Đưa phế liệu, phế phẩm đi tiêu hủy |
Thông báo |
Điểm g khoản 1 Điều 32 Nghị định này |
Không có |
|
13 |
SDNB-G |
Giao hàng cho doanh nghiệp khác trong cùng khu phi thuế quan |
Thông báo |
Điểm h khoản 1 Điều 32 Nghị định này |
SDNB-N |
|
14 |
SDNB-N |
Nhận hàng từ doanh nghiệp khác trong cùng khu phi thuế quan |
Thông báo |
Điểm h khoản 1 Điều 32 Nghị định này |
SDNB-G |
[3] Quy tắc thanh khoản đối với các cặp mã đối ứng
|
Cặp mã |
Số lần đưa về |
Điều kiện thanh khoản |
|
SDDV-G và SDDV-N |
Một lần duy nhất |
Tên hàng, mã số hàng hóa, số lượng, trọng lượng đưa về tương ứng với khi đưa ra |
|
SDGC-G và SDGC-N |
Theo hợp đồng gia công lại |
Đối chiếu định mức tiêu hao theo hợp đồng, bao gồm sản phẩm, phế liệu, phế phẩm và vật tư dư thừa |
|
SDPT-G và SDPT-N |
Một lần |
Đối chiếu thông tin trên cặp tờ khai đơn giản của khu phi thuế quan gửi hàng và khu phi thuế quan nhận hàng |
|
SDNB-G và SDNB-N |
Một lần |
Đối chiếu tên hàng, mã số hàng hóa, số lượng, trọng lượng trên cặp tờ khai đơn giản của bên giao và bên nhận trong cùng khu phi thuế quan; hàng hóa không đi qua cổng ra, cổng vào |
[4] Quy tắc liên kết, đối chiếu tờ khai đơn giản
- Quan hệ với nội địa: tờ khai đơn giản mã SDND-G hoặc SDND-N được liên kết với tờ khai hải quan nhập khẩu hoặc xuất khẩu tương ứng của tổ chức, cá nhân nội địa thông qua chỉ tiêu số tờ khai hải quan.
- Quan hệ giữa các khu phi thuế quan: cặp tờ khai đơn giản mã SDPT-G và SDPT-N được liên kết với nhau.
- Hàng hóa đưa ra thực hiện dịch vụ đặc thù: cặp tờ khai đơn giản mã SDDV-G và SDDV-N được liên kết với nhau. Hệ thống chỉ chấp nhận một tờ khai mã SDDV-N đối ứng với một tờ khai mã SDDV-G và từ chối tiếp nhận tờ khai mã SDDV-N thứ hai đối ứng với cùng một tờ khai mã SDDV-G.
- Gia công lại: cặp tờ khai đơn giản mã SDGC-G và SDGC-N được liên kết với nhau và với số hợp đồng gia công lại.
- Chuyển quyền sở hữu, mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các doanh nghiệp trong cùng khu phi thuế quan: cặp tờ khai đơn giản mã SDNB-G và SDNB-N được liên kết với nhau. Hệ thống đối chiếu tên hàng, mã số hàng hóa, số lượng, trọng lượng trên hai tờ khai và cảnh báo khi có chênh lệch.
- Hệ thống tự động đối chiếu tên hàng, mã số hàng hóa, số lượng và tên doanh nghiệp đối tác giữa các tờ khai đơn giản được liên kết và cảnh báo trường hợp sai lệch.
- Trường hợp tờ khai đơn giản đã được tiếp nhận mà quá 30 ngày chưa có tờ khai hải quan liên kết, hoặc tờ khai hải quan đã thông quan mà quá 30 ngày chưa có tờ khai đơn giản đối ứng, Hệ thống cảnh báo để đơn vị hải quan quản lý khu phi thuế quan theo dõi, xác minh.
- Đối với tờ khai đơn giản có thời hạn gồm mã SDDV-G, SDGC-G và SDGC-N, Hệ thống tự động tính ngày hết hạn để khóa và xử lý việc hủy tờ khai đơn giản.
Lưu ý: Danh mục mã mục đích sử dụng tờ khai đơn giản nêu trên áp dụng từ ngày 01/10/2026.
(*) Tờ khai đơn giản là tờ khai hải quan được đăng ký, tiếp nhận trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan, do doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thực hiện, bao gồm cả doanh nghiệp trong khu chức năng đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 6 Điều 21 Luật Phát triển đô thị 2026; được áp dụng để khai báo hoặc để thông báo theo quy định tại Nghị định này và là căn cứ để cơ quan hải quan theo dõi, đối chiếu, xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan.