
Những lưu ý trên tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN Quý 3/2026? (Hình từ internet)
Căn cứ theo khoản 1 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì kể từ kỳ tính thuế tháng 7/2026 và kỳ tính thuế Quý 3/2026 trở về sau việc kê khai thuế GTGT sẽ được thực hiện theo Mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Do đó, từ kỳ tính thuế Quý 3/2026, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phải dùng Mẫu 01/GTGT ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.
![]() |
Mẫu 01/GTGT |
Trong đó, so với mẫu 01/GTGT (Thông tư 80/2021/TT-BTC), mẫu mới có những chỉ tiêu thay đổi như sau:
|
Thay đổi |
Chỉ tiêu |
Lưu ý khi kê khai Quý 3/2026 |
|
Bổ sung |
[32b] |
Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế GTGT |
|
Bổ sung |
[34a] |
Khai doanh thu hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật GTGT |
|
Bỏ |
[11b] |
Không còn chỉ tiêu này trên mẫu mới |
|
Sửa tên |
[06], [08], [11a], [23a], [24a], [32a] |
Phải sử dụng đúng tên, đúng chỉ tiêu trên mẫu mới |
|
Sửa công thức |
[27], [34] |
Cần kiểm tra lại khi tổng hợp doanh thu |
|
Sửa cách kê khai |
[37], [38], [39a] |
Lưu ý khi có điều chỉnh thuế GTGT đầu vào của kỳ trước |
|
Bổ sung phụ lục |
01-8/GTGT |
Khi đề nghị hoàn thuế GTGT, lập thêm phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế theo trường hợp áp dụng |
Trong đó:
- Chỉ tiêu [32b] “Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng” để khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng (trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và trường hợp phải lập hóa đơn điện tử nhưng trên hóa đơn giá trị gia tăng đã ghi riêng giá trị của hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng);
- Chỉ tiêu [34a] “Hàng hoá, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế giá trị gia tăng” để khai doanh thu của hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
- Chỉ tiêu [27] hàng hóa, dịch bán ra chịu thuế GTGT, được xác định theo công thức
[27] = [29] + [30] + [32] + [32a] - [32b]
- Chỉ tiêu [34] hàng hóa, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT, được xác định theo công thức:
[34] = [26] + [27] + [34a]
- Chỉ tiêu [37] và [38]:
+ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [37] kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế). Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [38] kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
+ Trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thực hiện khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).
+ Trường hợp người mua nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính thì kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của kỳ tính thuế nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).
+ Trường hợp người nộp thuế chuyển đổi phương pháp tính thuế từ phương pháp khấu trừ thuế sang phương pháp trực tiếp trên doanh thu thì kê khai điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ hết vào chỉ tiêu [37] tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).
+ Các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ và Phụ lục II Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Chỉ tiêu [39a]: Khai số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư chuyển cho người nộp thuế là chủ đầu tư hoặc người nộp thuế khác do chủ đầu tư giao quản lý hoạt động kinh doanh tiếp tục khấu trừ (là số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ, không đủ điều kiện hoàn, không hoàn mà người nộp thuế đã kê khai riêng tờ khai thuế dự án đầu tư) khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động, hoặc số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất.
Từ 01/7/2026, Mẫu 05/KK-TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công đã bỏ kỳ khai tháng và chỉ còn khai theo quý. Tờ khai TNCN Quý 3/2026 sử dụng Mẫu 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
![]() |
Mẫu 05/KK-TNCN |
Tờ khai này chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân trong quý, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
Theo Công văn 5746/CT-CS năm 2026, Mẫu 05/KK-TNCN được bổ sung 14 chỉ tiêu mới liên quan đến thu nhập được miễn thuế, thu nhập tính thuế và số thuế được miễn, cụ thể:
|
Chỉ tiêu mới |
Nội dung |
Cách ghi |
|
[24] |
Tổng thu nhập được miễn trong kỳ |
Ghi tổng thu nhập được miễn thuế trong kỳ, [24] = [25] + [26] + [27] + [28] |
|
[26] |
Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Ghi khoản thu nhập thuộc trường hợp được miễn thuế này |
|
[27] |
Thu nhập của cá nhân là chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo |
Ghi khoản thu nhập được miễn thuế của cá nhân thuộc trường hợp này |
|
[28] |
Thu nhập được miễn khác |
Ghi các khoản thu nhập được miễn thuế khác theo quy định, ngoài các khoản đã nêu tại [25]–[27] |
|
[32] |
Thu nhập tính thuế |
Ghi tổng thu nhập tính thuế, [32] = [33] + [34] |
|
[33] |
Thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú |
Ghi tổng thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú |
|
[34] |
Thu nhập tính thuế của cá nhân không cư trú |
Ghi tổng thu nhập tính thuế của cá nhân không cư trú |
|
[35] |
Số thuế TNCN phải khấu trừ trong kỳ |
Ghi số thuế TNCN phải khấu trừ trong kỳ tính thuế |
|
[36] |
Số thuế được miễn trong kỳ |
Ghi tổng số thuế TNCN được miễn trong kỳ |
|
[37] |
Tổng thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc trường hợp được miễn thuế |
Ghi tổng thu nhập thuộc diện miễn thuế của nhóm này |
|
[38] |
Số thuế được miễn của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao |
Ghi số thuế TNCN được miễn tương ứng |
|
[39] |
Tổng thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thuộc trường hợp được miễn thuế |
Ghi tổng thu nhập thuộc diện miễn thuế của nhóm này |
|
[40] |
Số thuế được miễn của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược |
Ghi số thuế TNCN được miễn tương ứng |
|
[41] |
Số thuế được miễn khác theo quy định |
Ghi các khoản thuế TNCN được miễn khác |