
Nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN Quý 3/2026 trễ bị phạt bao nhiêu? (Hình từ internet)
Theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.
Như vậy, đối với trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quý, hạn nộp thuế chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, kể từ khi phát sinh nghĩa vụ thuế. Do đó, hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng cho Quý 3/2026 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu Quý 4/2026, tức ngày 31/10/2026.
Tuy nhiên, ngày 31/10/2026 rơi vào ngày thứ 7 (ngày nghỉ hằng tuần) nên hạn chót nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN quý 3/2026 sẽ rơi vào thứ hai ngày 02/11/2026.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn nộp tờ khai thuế TNCN, thuế GTGT quý 3/2026 online
Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP) quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại (1).
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
- Nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản (1), (2), (3), (4) trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với hành vi vi phạm do tổ chức thực hiện. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 291/2026/NĐ-CP)).