Cơ cấu tổ chức và số lượng uỷ viên Ủy ban kiểm tra các cấp theo khoản 2 Điều 7 Quy định 225-QĐ/TW ngày 14/10/2026 như sau:
* Ủy ban Kiểm tra Trung ương
Số lượng từ 23 đến 25 uỷ viên (trong đó có 2 đến 3 uỷ viên kiêm nhiệm), trong đó không quá một phần ba là Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Thường trực Ủy ban Kiểm tra Trung ương gồm Chủ nhiệm và các Phó Chủ nhiệm; số lượng Phó Chủ nhiệm do Bộ Chính trị quyết định.
* Ủy ban kiểm tra tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương
- Số lượng từ 11 đến 13 uỷ viên chuyên trách; riêng Ủy ban Kiểm tra Thành uỷ Hà Nội, Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh: số lượng từ 13 đến 15 uỷ viên chuyên trách (do cấp uỷ quyết định).
- Chủ nhiệm là uỷ viên ban thường vụ, từ 3 đến 4 phó chủ nhiệm (phó chủ nhiệm thường trực là cấp uỷ viên) và một số uỷ viên; riêng Ủy ban Kiểm tra Thành uỷ Hà Nội, Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh không quá 5 phó chủ nhiệm.
* Ủy ban Kiểm tra Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng uỷ Chính phủ, Đảng uỷ Quốc hội và Đảng uỷ Dân vận, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương.
- Số lượng từ 9 đến 11 uỷ viên; riêng Ủy ban Kiểm tra Đảng uỷ Chính phủ từ 11 đến 13 uỷ viên, Ủy ban Kiểm tra Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương không quá 13 uỷ viên, gồm uỷ viên chuyên trách và kiêm nhiệm (do cấp uỷ quyết định), Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra là đồng chí Phó Bí thư hoặc Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng uỷ kiêm nhiệm.
- Các uỷ viên chuyên trách gồm: Từ 2 đến 3 phó chủ nhiệm và một số uỷ viên; riêng Ủy ban Kiểm tra Đảng uỷ Chính phủ có từ 3 đến 4 phó chủ nhiệm; phó chủ nhiệm thường trực là cấp uỷ viên.
* Ủy ban Kiểm tra Quân uỷ Trung ương
- Số lượng từ 11 đến 13 uỷ viên (do Quân uỷ Trung ương quyết định), trong đó có 8 đến 10 uỷ viên chuyên trách và từ 3 đến 5 uỷ viên kiêm nhiệm (bao gồm: Chủ nhiệm Ủy ban là Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Cục trưởng Cục Tổ chức, Cục trưởng Cục Cán bộ, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng); có 2 đến 3 uỷ viên là Uỷ viên Quân uỷ Trung ương.
- Các uỷ viên chuyên trách gồm: 4 phó chủ nhiệm (có 1 phó chủ nhiệm thường trực là cấp uỷ viên) và một số uỷ viên.
* Ủy ban Kiểm tra Đảng uỷ Công an Trung ương
- Số lượng từ 11 đến 13 uỷ viên (do Đảng uỷ Công an Trung ương quyết định), trong đó có từ 8 đến 10 uỷ viên chuyên trách và 3 đến 5 uỷ viên kiêm nhiệm (bao gồm: Chủ nhiệm Ủy ban là Phó Bí thư hoặc Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng uỷ Công an Trung ương, Thứ trưởng Bộ Công an; Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ; Chánh Thanh tra Bộ Công an); có từ 2 đến 3 uỷ viên là Uỷ viên Đảng uỷ Công an Trung ương.
- Các uỷ viên chuyên trách gồm: 4 phó chủ nhiệm (có 1 phó chủ nhiệm thường trực là cấp uỷ viên) và một số uỷ viên.
* Ủy ban kiểm tra đảng uỷ cơ sở
- Ủy ban kiểm tra đảng uỷ xã, phường, đặc khu
Số lượng từ 3 đến 7 uỷ viên chuyên trách (do cấp uỷ quyết định), phó bí thư hoặc uỷ viên ban thường vụ đảng uỷ làm chủ nhiệm; từ 1 đến 2 phó chủ nhiệm (trong đó 1 phó chủ nhiệm thường trực là cấp uỷ viên).
- Ủy ban kiểm tra đảng uỷ cơ sở khác
+ Số lượng từ 5 đến 7 uỷ viên, có từ 2 đến 3 uỷ viên kiêm nhiệm (do cấp uỷ quyết định), trong đó phó bí thư hoặc uỷ viên ban thường vụ đảng uỷ làm chủ nhiệm; từ 1 đến 2 phó chủ nhiệm; riêng Ủy ban kiểm tra đảng uỷ hội đồng nhân dân cấp tỉnh số lượng từ 3 đến 5 uỷ viên, có từ 1 đến 3 uỷ viên kiêm nhiệm (do cấp uỷ quyết định), trong đó phó bí thư hoặc uỷ viên ban thường vụ đảng uỷ làm chủ nhiệm.
+ Các uỷ viên chuyên trách gồm: Phó chủ nhiệm thường trực là cấp uỷ viên và một số uỷ viên chuyên trách là cán bộ cơ quan Ủy ban kiểm tra đảng uỷ.
+ Trường hợp không đủ điều kiện thành lập cơ quan Ủy ban kiểm tra thì số lượng uỷ viên chuyên trách hoặc kiêm nhiệm do cấp uỷ quyết định sau khi thống nhất với Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp.
* Ủy ban kiểm tra đảng uỷ trực thuộc cơ sở
- Số lượng từ 3 đến 5 uỷ viên, gồm uỷ viên chuyên trách và kiêm nhiệm (do cấp uỷ quyết định), chủ nhiệm là phó bí thư hoặc uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ, có 1 phó chủ nhiệm; các uỷ viên kiêm nhiệm có thể là cấp uỷ viên cùng cấp hoặc đảng viên phụ trách công tác tổ chức, đoàn thể, bí thư chi bộ.
- Các uỷ viên chuyên trách gồm: Phó chủ nhiệm là cấp uỷ viên và có thể gồm một số uỷ viên.
* Ủy ban kiểm tra đảng uỷ đặc khu khác (trường hợp không đủ điều kiện thực hiện như điểm 2.6 khoản 2 Điều 7 Quy định 225-QĐ/TW ngày 14/10/2026) thì thực hiện như điểm 2.7 hoặc 2.10 khoản 2 Điều 7 Quy định 225-QĐ/TW ngày 14/10/2026.
- Tổ chức cơ sở đảng trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại điểm 2.7 khoản 2 Điều 7 Quy định 225-QĐ/TW ngày 14/10/2026, có từ 400 đảng viên trở lên thì Ủy ban kiểm tra có từ 5 đến 7 uỷ viên (do cấp uỷ quyết định), bố trí 1 phó chủ nhiệm chuyên trách.
- Đảng uỷ bộ phận và chi bộ không lập Ủy ban kiểm tra; tập thể cấp uỷ, chi bộ thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và phân công 1 cấp uỷ viên phụ trách. Có thể lựa chọn phân công một số đảng viên giúp đồng chí cấp uỷ viên phụ trách làm công tác kiểm tra, giám sát.
- Tổ chức bộ máy, số lượng uỷ viên Ủy ban kiểm tra đảng uỷ cơ sở và đảng uỷ trực thuộc cơ sở thuộc Quân uỷ Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương, do Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn sau khi thống nhất với các đảng uỷ nêu trên và Ban Tổ chức Trung ương.
- Đối với ủy ban kiểm tra thuộc đảng bộ thực hiện hợp nhất, sáp nhập thì số lượng uỷ viên Ủy ban kiểm tra tại thời điểm hợp nhất, sáp nhập có thể nhiều hơn số lượng nêu trên nhưng không quá tổng số lượng hiện có của các Ủy ban kiểm tra trước khi hợp nhất, sáp nhập, chậm nhất sau 5 năm kể từ ngày thành lập đảng bộ mới, thì số lượng phải thực hiện theo Quy định này.
Trường hợp có những yêu cầu khác với nội dung Điều 7 Quy định 225-QĐ/TW ngày 14/10/2026 thì cấp uỷ hoặc ban thường vụ cấp uỷ phải báo cáo với cấp uỷ, Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp, khi được sự đồng ý (bằng văn bản) mới tổ chức thực hiện.