Văn bản hợp nhất 60/2026 hướng dẫn Luật Biên giới quốc gia ra sao?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
20/10/2026 20:50 PM

Bộ Quốc phòng hợp nhất các Nghị định hướng dẫn Luật Biên giới quốc gia như thế nào?

​Bộ Quốc phòng ban hành Văn bản hợp nhất 60/2026/VBHN-NĐ-BQP ngày 14/10/2026 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Biên giới quốc gia.

Văn bản hợp nhất 60/2026 hướng dẫn Luật Biên giới quốc gia ra sao?

Văn bản hợp nhất 60/2026/VBHN-NĐ-BQP hợp nhất Nghị định 140/2004/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Biên giới quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 23/7/2004, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định 340/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 140/2004/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Biên giới quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 16/10/2026.

Đơn cử, một số quy định tại Văn bản hợp nhất 60/2026/VBHN-NĐ-BQP như sau:

* Đối tượng chấp hành pháp luật về biên giới

Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài sinh sống, hoạt động có liên quan đến biên giới quốc gia và khu vực biên giới có trách nhiệm chấp hành các quy định của Luật Biên giới quốc gia, Nghị định này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam; trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng Điều ước quốc tế đó.

* Biên giới quốc gia

- Biên giới quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Đường quy định ở khoản 1 Điều 3 gồm biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển.

- Mặt thẳng đứng quy định ở khoản 1 Điều 3 gồm mặt thẳng đứng theo biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất và lên vùng trời.

* Biên giới quốc gia trên đất liền

Biên giới quốc gia trên đất liền giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước láng giềng được xác định bằng hệ thống mốc quốc giới, Hiệp ước về hoạch định biên giới giữa Việt Nam với các nước láng giềng cùng các bản đồ, Nghị định thư kèm theo các Hiệp ước đó.

* Biên giới quốc gia trên biển

- Biên giới quốc gia trên biển là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của các quần đảo Việt Nam.

Ở những nơi lãnh hải, nội thủy hoặc vùng nước lịch sử của Việt Nam tiếp giáp với lãnh hải, nội thủy hoặc vùng nước lịch sử của nước láng giềng, biên giới quốc gia trên biển được xác định theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết với các nước láng giềng đó.

- Biên giới quốc gia trên biển được xác định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

* Lãnh hải

- Lãnh hải Việt Nam là vùng biển rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài; trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký với các nước láng giềng có quy định khác thì áp dụng Điều ước quốc tế đó. Lãnh hải Việt Nam gồm:

+ Lãnh hải của đất liền;

+ Lãnh hải của các đảo, lãnh hải của các quần đảo Việt Nam.

- Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải của mình cũng như đối với vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải.

- Tàu thuyền nước ngoài đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, không được làm phương hại đến hòa bình, an ninh, trật tự, môi trường sinh thái của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

Xem thêm tại Văn bản hợp nhất 60/2026/VBHN-NĐ-BQP ngày 14/10/2026.

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 5

Bài viết về

lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn