Yêu cầu đối với quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn theo QCVN 01:2026/BXD?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
17/09/2026 18:20 PM

Yêu cầu đối với quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn theo QCVN 01:2026/BXD được quy định như thế nào?

Yêu cầu đối với quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn?

Thông tư 46/2026/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành (QCVN 01:2026/BXD), trong đó, yêu cầu đối với quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn như sau:

2.11.1 Khối lượng chất thải rắn phát sinh

2.11.1.1 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh phải được dự báo dựa trên chuỗi số liệu hiện trạng và mức độ tiện nghi của khu đô thị, điểm dân cư. Trường hợp sử dụng tiêu chuẩn thì phải bảo đảm không vượt quá các chỉ tiêu quy định trong Bảng 21 dưới đây:

Bảng 21 - Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh

Loại đô thị

Lượng chất thải rắn phát sinh tối đa
(kg / người / ngày)

Trung tâm a)

1,1

Đô thị loại II b)

1,0

Đô thị loại III c)

0,9

CHÚ GIẢI:

a) Áp dụng cho trung tâm đô thị loại I và loại đặc biệt.

b) Áp dụng cho khu vực quy hoạch chung đô thị loại II, không bao gồm trường hợp a).

c) Áp dụng cho khu vực lập quy hoạch chung đô thị loại III.

2.11.1.2 Chỉ tiêu phát sinh chất thải rắn công nghiệp phải được xác định dựa trên dây chuyền công nghệ của từng loại hình công nghiệp nhưng phải bảo đảm tối thiểu là 0,3 tấn/ha đất theo quy mô đất khu công nghiệp.

2.11.1.3 Chỉ tiêu phát sinh chất thải rắn y tế, xây dựng và bùn thải phải được tính toán dựa trên chuỗi số liệu hiện trạng phát thải hoặc các dự án, các khu vực phát triển có điều kiện tương tự.

2.11.2 Trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt

2.11.2.1 Việc bố trí trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không cố định phải bảo đảm thời gian vận hành không quá 45 phút/ca và không quá 3 h/ngày, khi vận hành không gây cản trở đến hoạt động giao thông và không làm giảm chất lượng môi trường khu vực.

2.11.2.2 Trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt cố định phát triển mới phải có tường bao, mái che, hệ thống thu gom, xử lý nước thải, hệ thống lọc và khử mùi, bảo đảm không phát tán chất ô nhiễm ra môi trường xung quanh.

2.11.2.3 Trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt cố định phải bảo đảm yêu cầu tiếp nhận và vận chuyển hết khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trong phạm vi bán kính thu gom đến cơ sở xử lý tập trung trong thời gian không quá 2 ngày đêm.

2.11.2.4 Loại và quy mô trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải tuân thủ các quy định tại Bảng 22 dưới đây:

Bảng 22 - Loại và quy mô trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt

Loại và quy mô trạm

Công suất
(tấn / ngày đêm)

Bán kính phục vụ tối đa (km)

Diện tích trạm tối thiểu (m2)

1. Trạm trung chuyển không cố định

Cỡ nhỏ

< 5

0,5

20

Cỡ vừa

≥ 5 và < 10

1,0

35

Cỡ lớn

≥ 10

7,0

50

2. Trạm trung chuyển cố định

Cỡ nhỏ

< 100

10

500

Cỡ vừa

≥ 100 và < 500

15

3 000

Cỡ lớn

≥ 500

30

5 000

2.11.3 Cơ sở xử lý chất thải rắn

2.11.3.1 Cơ sở xử lý chất thải rắn phải bố trí ở ngoài phạm vi khu vực phát triển đô thị, hạn chế tối đa bố trí các cơ sở xử lý chất thải rắn ở vùng thường xuyên bị ngập nước, vùng các-xtơ (Karst), vùng có vết đứt gãy kiến tạo. Không được bố trí xây mới bãi chôn lấp chất thải rắn không hợp vệ sinh.

2.11.3.2 Bãi chôn lấp chất thải rắn không hợp vệ sinh hiện hữu phải được lập kế hoạch đóng cửa, di dời hoặc cải tạo thành bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, cơ sở xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học, cơ sở đốt chất thải rắn, hoặc các giải pháp khác, nếu bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường tại điểm 2.11.4.

2.11.3.3 Diện tích đất xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn phát triển mới phải được xác định trên cơ sở công suất, công nghệ xử lý, hoặc tính toán theo tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng, đồng thời phải bảo đảm không vượt quá 0,05 ha / 1 000 tấn / năm.

CHÚ THÍCH: Chỉ tiêu diện tích đất xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn không bao gồm diện tích bãi chôn lấp chất thải sau xử lý, diện tích dự phòng mở rộng và diện tích khoảng cách an toàn về môi trường của bản thân cơ sở xử lý chất thải rắn, nếu có.

2.11.4 Khoảng cách an toàn về môi trường của cơ sở trung chuyển và xử lý chất thải rắn

2.11.4.1 Khoảng cách an toàn về môi trường của cơ sở xử lý chất thải rắn phải tuân thủ QCVN 01:2025/BTNMT.

2.11.4.2 Các trạm trung chuyển chất thải rắn, cơ sở xử lý chất thải rắn hiện hữu không bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định thì khi xác định khoảng cách an toàn về môi trường, phải thực hiện đánh giá tác động môi trường để bổ sung các giải pháp bảo đảm vệ sinh môi trường theo quy định.

2.11.4.3 Trong phạm vi khoảng cách an toàn về môi trường của các công trình xử lý thuộc trạm trung chuyển chất thải rắn cố định, cơ sở xử lý chất thải rắn, được phép bố trí các công trình giao thông, thủy lợi, tuyến và trạm điện, hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và các công trình khác thuộc trạm trung chuyển chất thải rắn cố định, cơ sở xử lý chất thải rắn; không được bố trí công trình dân dụng.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 14,214

Bài viết về

Luật Quy hoạch

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn