PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17205 thuật ngữ
Chế độ báo cáo định kỳ (của Bộ Khoa học và Công nghệ)

Là chế độ báo cáo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, gồm những yêu cầu cụ thể về việc thực hiện báo cáo, được ban hành để đáp ứng yêu cầu thông tin tổng hợp của cơ quan, người có thẩm quyền và được thực hiện theo một chu kỳ xác định, lặp lại nhiều lần.

Tem AB

Là loại giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, dán vào hộ chiếu phổ thông của người được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền cử đi Cộng hòa Cuba, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa để người đó được hưởng quy chế miễn thị thực theo Điều ước quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ các nước trên.

Hộ cận nghèo khu vực đô thị

Là hộ gia đình cư trú ở khu vực đô thị, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.

Hộ cận nghèo khu vực nông thôn

Là hộ gia đình cư trú ở khu vực nông thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.

Hộ nghèo khu vực đô thị

Là hộ gia đình cư trú ở khu vực đô thị, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Hộ nghèo khu vực nông thôn

Là hộ gia đình cư trú ở khu vực nông thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000

Là bản đồ địa hình trên đất liền, đảo, quần đảo tỷ lệ 1:10.000 và bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000 được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia và hệ độ cao quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước.

Trạm định vị vệ tinh quốc gia

Là trạm cố định trên mặt đất được xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, dùng để thu nhận tín hiệu định vị từ vệ tinh, xử lý, truyền thông tin phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ. Trạm định vị vệ tinh quốc gia bao gồm trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục và trạm tham chiếu hoạt động liên tục.

Tỷ lệ bản đồ

Là tỷ số giữa độ dài đo được trên bản đồ và độ dài thực tế trên thực địa.

Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000

Là bản đồ địa hình trên đất liền, đảo, quần đảo và bản đồ địa hình đáy biển được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia và hệ độ cao quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước.

Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000

Là bản đồ thể hiện đặc trưng địa hình, địa vật, biên giới, địa giới và địa danh trên đất liền, đảo, quần đảo được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở tỷ lệ 1:10.000 và 1:25.000 trong hệ tọa độ quốc gia và hệ độ cao quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước.

Trí tuệ nhân tạo không gian (GeoAI)
Tiếng Anh: Geospatial Artificial Intelligence

Là sự kết hợp giữa trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu không gian địa lý (GIS) để phân tích, dự đoán và tự động hóa các quyết định liên quan đến vị trí.

Rủi ro do sạt lở đất, lũ quét

Là khả năng thiệt hại hoặc các tổn thất có thể xảy ra (thiệt mạng, bị thương, mất mát tài sản, ảnh hưởng tới sinh kế hoặc gián đoạn các hoạt động kinh tế hay hủy hoại môi trường) do sạt lở đất, lũ quét.

Hiểm họa sạt lở đất, lũ quét

Là khả năng phát sinh các hiện tượng sạt lở đất hoặc lũ quét tại những khu vực nhất định, có thể gây thiệt hại đến tính mạng con người, tài sản, công trình hạ tầng, hoạt động kinh tế - xã hội và môi trường.

Nguy cơ sạt lở đất, lũ quét

Là thuật ngữ chỉ khả năng có thể xảy ra sạt lở đất, lũ quét dựa trên những yếu tố tự nhiên hoặc nhân sinh tác động gây ra hiện tượng sạt lở đất, lũ quét ở một khu vực nhất định.

Mức độ phơi bày (trong công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét)

Là mức độ bị ảnh hưởng của các yếu tố về vật chất, xã hội, kinh tế hay môi trường (các yếu tố chịu rủi ro) nằm trong khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét.

Tính dễ bị tổn thương (trong công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét)

Bao gồm những điều kiện được quyết định bởi các yếu tố về vật chất, xã hội, kinh tế hay môi trường có thể làm tăng mức độ thiệt hại của cộng đồng do hiện tượng sạt lở đất, lũ quét.

Tính dễ bị tổn thương (trong công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét)

Bao gồm những điều kiện được quyết định bởi các yếu tố về vật chất, xã hội, kinh tế hay môi trường có thể làm tăng mức độ thiệt hại của cộng đồng do hiện tượng sạt lở đất, lũ quét.

Yếu tố kích hoạt sạt lở đất, lũ quét

Là yếu tố tác động lên sườn dốc, lưu vực sông suối gây mất cân bằng sườn dốc, nền đất đá gây sạt lở đất hoặc lũ quét; yếu tố kích hoạt sạt lở đất, lũ quét có thể là các yếu tố ngoại sinh (mưa, gió, sóng, nhiệt độ, độ ẩm đất, mực nước ngầm, hoạt động nhân sinh) hoặc nội sinh (động đất, núi lửa, nâng hạ nền đất).

Trượt lở đất đá

Là hiện tượng tai biến địa chất liên quan đến sự dịch chuyển của vật liệu đất, đá, mảnh vụn từ trên sườn dốc xuống phía dưới và ra phía ngoài dưới tác động của trọng lực; sạt lở đất cũng bao gồm dòng bùn, trượt bùn, dòng mảnh vụn, đá đổ, đá rơi, mảnh vụn đổ, dòng đất.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.141