PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17162 thuật ngữ
Khác biệt trọng yếu (trong quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết)

Là khác biệt về các yếu tố hình thành giá có ảnh hưởng quan trọng hoặc đáng kể đến mức giá, tỷ suất lợi nhuận và tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các bên tham gia giao dịch.

Thẻ phóng viên thường trú (của cơ quan báo chí nước ngoài tại Việt Nam)

Là giấy tờ do Bộ Ngoại giao cấp, xác nhận tư cách và cho phép phóng viên thường trú hoạt động báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. 

Cơ quan chức năng được Bộ Ngoại giao chấp thuận (trong hoạt động báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam)

Bao gồm cơ quan hướng dẫn báo chí nước ngoài của Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan, tổ chức trực tiếp mời, làm thủ tục, đón và hướng dẫn phóng viên nước ngoài vào hoạt động báo chí tại Việt Nam.

Hoạt động liên quan đến báo chí của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

Là hoạt động trưng bày tranh ảnh, treo pa-nô, áp phích, màn hình và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; chiếu phim, triển lãm tại Việt Nam có mời công dân Việt Nam tham dự.

Cộng tác viên (của cơ quan báo chí nước ngoài tại Việt Nam)

Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú và làm việc hợp pháp ở Việt Nam được văn phòng thường trú thuê để hỗ trợ cho một số hoạt động báo chí cụ thể của phóng viên thường trú, văn phòng thường trú trong một thời gian nhất định.

Phóng viên không thường trú (của cơ quan báo chí nước ngoài)

Là phóng viên, biên tập viên có quốc tịch nước ngoài được cơ quan báo chí nước ngoài cử vào Việt Nam làm việc ngắn hạn và không được hưởng chế độ phóng viên thường trú.

Phóng viên thường trú (của cơ quan báo chí nước ngoài)

Là phóng viên, biên tập viên có quốc tịch nước ngoài được cơ quan báo chí nước ngoài cử vào Việt Nam làm việc theo chế độ thường trú.

Văn phòng thường trú (của cơ quan báo chí nước ngoài)

Là văn phòng đại diện của cơ quan báo chí nước ngoài được thành lập tại Việt Nam.

Cơ quan báo chí nước ngoài

Là cơ quan thông tấn, phát thanh, truyền hình, báo in, báo điện tử và các loại hình báo chí khác của nước ngoài được thành lập và có trụ sở ở nước ngoài, được pháp luật nước ngoài công nhận.

Cơ quan báo chí nước ngoài

Là cơ quan thông tấn, phát thanh, truyền hình, báo in, báo điện tử và các loại hình báo chí khác của nước ngoài được thành lập và có trụ sở ở nước ngoài, được pháp luật nước ngoài công nhận.

Họp báo

Là hoạt động cung cấp thông tin do các cơ quan, tổ chức, đoàn khách nước ngoài, cá nhân người nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có mời đại diện cơ quan báo chí, công dân Việt Nam tham dự để thông báo, công bố, tuyên bố, giải thích về một vấn đề thuộc thẩm quyền, có liên quan đến nhiệm vụ và lợi ích của các cơ quan, tổ chức, đoàn khách, cá nhân đó.

Ấn phẩm thông tin nước ngoài

Là sản phẩm chứa đựng nội dung thông tin được thể hiện bằng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, được xuất bản dưới hình thức bản in hoặc phát hành bằng phương thức điện tử để lưu hành tại Việt Nam, bao gồm:

- Bản tin, đặc san và các hình thức tương đương theo quy định của pháp luật về báo chí.

- Xuất bản phẩm là tài liệu không kinh doanh.

- Sản phẩm thông tin âm thanh, hình ảnh mang nội dung báo chí.

Ấn phẩm thông tin của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

Là sản phẩm chứa đựng nội dung thông tin được thể hiện bằng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, được xuất bản dưới hình thức bản in hoặc phát hành bằng phương thức điện tử để lưu hành tại Việt Nam, bao gồm:

- Bản tin, đặc san và các hình thức tương đương theo quy định của pháp luật về báo chí.

- Xuất bản phẩm là tài liệu không kinh doanh.

- Sản phẩm thông tin âm thanh, hình ảnh mang nội dung báo chí.

Hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài tại Việt Nam

Là các hoạt động thu thập thông tin, tư liệu, hình ảnh, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, quay phim, tiếp xúc, phỏng vấn, thăm địa phương, cơ sở và các hoạt động khác nhằm phục vụ cho việc viết tin, bài, sản xuất phụ trương, đặc san, chuyên san, làm phóng sự về Việt Nam của báo chí nước ngoài, trừ các thể loại phim thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật điện ảnh.

Cộng tác viên báo chí

Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú và làm việc hợp pháp ở Việt Nam được Văn phòng thường trú tuyển dụng để hỗ trợ cho một số hoạt động thông tin, báo chí cụ thể của phóng viên thường trú, Văn phòng thường trú trong một thời gian nhất định.

Trợ lý báo chí

Là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng cho văn phòng thường trú tại Việt Nam để hỗ trợ phóng viên thường trú và văn phòng thường trú trong các hoạt động báo chí tại Việt Nam.

Phóng viên nước ngoài không thường trú

Là phóng viên nước ngoài vào Việt Nam hoạt động thông tin, báo chí ngắn hạn và không được hưởng chế độ phóng viên thường trú, sau đây gọi là phóng viên không thường trú.

Phóng viên nước ngoài thường trú

Là phóng viên nước ngoài được báo chí nước ngoài cử làm việc tại Văn phòng thường trú theo chế độ phóng viên thường trú tại Việt Nam, sau đây gọi là phóng viên thường trú.

Phóng viên nước ngoài

Là phóng viên, biên tập viên làm việc cho báo chí nước ngoài.

Văn phòng báo chí nước ngoài thường trú

Là Văn phòng đại diện của báo chí nước ngoài tại Việt Nam, sau đây gọi là Văn phòng thường trú.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.43