PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17162 thuật ngữ
An toàn thông tin

Bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra. Việc bảo vệ thông tin, tài sản và con người trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng.

Ứng dụng công nghệ thông tin hoạt động của cơ quan nhà nước

Là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nước, trong giao dịch của cơ quan nhà nước với tổ chức và các nhân, hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính vào bảo đảm công khai, minh bạch.

Xung đột lợi ích (trong hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

Là tình huống khi một cá nhân, bộ phận đưa ra các quyết định theo thẩm quyền tạo ra lợi ích không phù hợp hoặc trái với lợi ích của ngân hàng.

Văn hóa kiểm soát (trong hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

Là giá trị văn hóa doanh nghiệp của ngân hàng thể hiện sự nhận thức thống nhất về tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát và quản lý rủi ro để Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) và các cá nhân, bộ phận của ngân hàng chủ động nhận dạng, theo dõi, kiểm soát rủi ro trong hoạt động của mình và hoạt động của ngân hàng.

Quản trị rủi ro (trong hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

Là việc nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro trong hoạt động của ngân hàng.

Quản lý rủi ro (trong hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

Là việc nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro trong hoạt động của ngân hàng.

Quản lý cấp cao (trong hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

Bao gồm Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc).

Hoạt động kiểm soát (trong hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

Là việc giám sát, theo dõi, kiểm tra, tự kiểm soát của các cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện hoạt động của ngân hàng theo cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nhằm tuân thủ quy định của pháp luật, kiểm soát xung đột lợi ích, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, thiết lập và duy trì văn hóa kiểm soát của ngân hàng. Hoạt động kiểm soát bao gồm giám sát của quản lý cấp cao và kiểm soát nội bộ.

Mạng đơn tần

Là mạng gồm nhiều máy phát sóng truyền hình hoạt động đồng bộ với nhau trên cùng một kênh tần số, truyền tải dữ liệu giống nhau.

Đơn vị truyền dẫn, phát sóng khu vực

Là tổ chức có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật để thiết lập mạng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất trên phạm vi khu vực.

Đơn vị truyền dẫn, phát sóng toàn quốc

Là tổ chức có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật để thiết lập mạng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất trên phạm vi toàn quốc.

Sinh viên ngoại trú

Là sinh viên không cư trú trong khu nội trú do nhà trường quản lý.

Sinh viên nội trú

Là sinh viên cư trú trong khu vực do nhà trường bố trí tại khu nội trú hoặc ký túc xá (sau đây gọi chung là khu nội trú) do nhà trường quản lý.

Công tác sinh viên

Là hệ thống các hoạt động giáo dục, tuyên truyền, quản lý, tư vấn và hỗ trợ sinh viên của nhà trường nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.

Tài liệu kèm theo vũ khí trang bị, sản phẩm, hàng quốc phòng

Bao gồm kết quả đánh giá sự phù hợp, tài liệu giới thiệu tính năng, công dụng, đặc tính, hướng dẫn sử dụng.

Thử nghiệm (trong kiểm tra chất lượng vũ khí trang bị, sản phẩm, hàng quốc phòng)

Là việc xác định một hay nhiều đặc tính của vũ khí trang bị, sản phẩm, hàng quốc phòng theo một quy trình nhất định.

Hàng quốc phòng xuất khẩu

Là sản phẩm quốc phòng do các cơ sở sản xuất quốc phòng sản xuất phục vụ mục đích xuất khẩu.

Vũ khí trang bị (quốc phòng)

Bao gồm vũ khí trang bị kỹ thuật, trang bị hậu cần, đang khai thác, sử dụng tại đơn vị.

Đánh giá sự phù hợp (kiểm tra chất lượng vũ khí trang bị, sản phẩm, hàng quốc phòng)

Bao gồm các hoạt động thử nghiệm, giám định chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy đối với vũ khí trang bị, sản phẩm, hàng quốc phòng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc quy định về tính năng chiến-kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 

Chất lượng vũ khí trang bị, sản phẩm, hàng quốc phòng

Là mức độ các đặc tính của vũ khí trang bị, sản phẩm, hàng quốc phòng đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và quy định về tính năng chiến-kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.43