PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17264 thuật ngữ
Kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán

Là việc thực hiện các thủ tục để đánh giá về hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán và đánh giá chất lượng của các hợp đồng dịch vụ kiểm toán đã hoàn thành của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề.

Giám sát hoạt động kiểm toán

Là quy trình quản lý, xem xét và đánh giá thường xuyên việc tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan của doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề.

Nhiệm vụ được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ thuộc dự án đầu tư sản phẩm quốc gia
Là việc nghiên cứu ứng dụng các kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến từ các nguồn khác nhằm làm chủ, hoàn thiện và ổn định công nghệ để sản xuất sản phẩm quốc gia, bao gồm các loại hình sau đây:
 
- Chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm quốc gia: tiếp nhận chuyển giao bí quyết kỹ thuật; phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; mua sắm, nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên dụng trong nước chưa sản xuất được phục vụ nghiên cứu công nghệ sản xuất sản phẩm quốc gia;
 
- Ứng dụng công nghệ sản xuất sản phẩm quốc gia: hoàn thiện quy trình công nghệ, giải pháp khoa học và công nghệ; xây dựng các phần mềm máy tính; thử nghiệm, phân tích, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm; sản xuất lô số không.
Nhiệm vụ thuộc dự án đầu tư sản phẩm quốc gia
Là việc nghiên cứu ứng dụng các kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến từ các nguồn khác nhằm làm chủ, hoàn thiện và ổn định công nghệ để sản xuất sản phẩm quốc gia, bao gồm các loại hình sau đây:
 
- Chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm quốc gia: tiếp nhận chuyển giao bí quyết kỹ thuật; phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; mua sắm, nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên dụng trong nước chưa sản xuất được phục vụ nghiên cứu công nghệ sản xuất sản phẩm quốc gia;
 
- Ứng dụng công nghệ sản xuất sản phẩm quốc gia: hoàn thiện quy trình công nghệ, giải pháp khoa học và công nghệ; xây dựng các phần mềm máy tính; thử nghiệm, phân tích, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm; sản xuất lô số không.
Đơn vị quản lý sản phẩm quốc gia

Là đơn vị có chức năng quản lý nhà nước của Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia được Thủ trưởng Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia giao trách nhiệm quản lý các đề án, dự án phát triển sản phẩm quốc gia.

Thiết bị khí tượng cao không

Là tổ hợp các thiết bị chuyên dụng của trạm ra đa thời tiết, trạm thám không vô tuyến, trạm đo gió trên cao và trạm đo tổng lượng Ô zôn -  bức xạ cực tím.

Khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo

Là hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và cấp phát thuốc miễn phí hoàn toàn cho người bệnh.

Đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo

Là một nhóm nhân viên y tế trong nước, nước ngoài do cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài tổ chức để khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo cho nhân dân.

Đội khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ lưu động

Là đội khám bệnh, chữa bệnh do Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thành lập để khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo cho nhân dân ở những nơi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc những nơi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và địa bàn khác khi có nhu cầu.

Duy tu, sửa chữa tàu cá vỏ thép

Là các cấp sửa chữa định kỳ bao gồm: bảo dưỡng, tiểu tu, trung tu, đại tu để khắc phục những hư hỏng nhằm đảm bảo cho tàu cá thỏa mãn hoạt động đến chu kỳ sửa chữa sau.

Dịch vụ Internet trong Quân đội

Là dịch vụ truy nhập Internet dành riêng cho cơ quan, đơn vị trong Quân đội, theo quy trình đăng ký sử dụng do Bộ Quốc phòng quy định.

Đường địa giới hành chính

Là đường ranh giới phân chia lãnh thổ các đơn vị hành chính theo phân cấp quản lý hành chính. Đường địa giới hành chính các cấp bao gồm: đường địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh), đường địa giới hành chính huyện, quận, thị xã thuộc tỉnh (cấp huyện), đường địa giới hành chính xã, phường, thị trấn (cấp xã). Đường địa giới hành chính các cấp được xác định trên cơ sở các mốc địa giới hành chính và các điểm đặc trưng trên thực địa.

Mốc địa giới hành chính

Là dấu hiệu bằng vật thể dùng để đánh dấu đường địa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính với nhau. Mốc địa giới hành chính các cấp bao gồm: mốc địa giới hành chính cấp tỉnh, mốc địa giới hành chính cấp huyện, mốc địa giới hành chính cấp xã.

Bản đồ địa giới hành chính gốc thực địa

Là bản đồ được thành lập từ bản đồ in trên giấy thể hiện đường địa giới hành chính, các vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng ở thực địa trên bản đồ nền có sự thống nhất và xác nhận của các địa phương có liên quan làm cơ sở cho việc thành lập bản đồ địa giới hành chính cấp xã.

Bản đồ nền

Là bản đồ địa hình quốc gia được sử dụng để xác định đường địa giới, cắm mốc địa giới hành chính, thành lập bản đồ địa giới hành chính gốc thực địa.

Hồ sơ địa giới hành chính

Bao gồm tài liệu dạng giấy, dạng số thể hiện thông tin về việc thành lập, điều chỉnh đơn vị hành chính và các mốc địa giới, đường địa giới của đơn vị hành chính đó. Hồ sơ địa giới hành chính bao gồm: hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh, hồ sơ địa giới hành chính cấp huyện, hồ sơ địa giới hành chính cấp xã.

Đường cất hạ cánh tiếp cận giản đơn

Là đường cất hạ cánh được trang bị các phương tiện trợ giúp hạ cánh bằng mắt và một phương tiện trợ giúp hạ cánh bằng thiết bị đủ đảm bảo hướng dẫn được tàu bay tiếp cận thẳng vào hạ cánh.

Đường cất hạ cánh tiếp cận chính xác cấp I

Là đường cất hạ cánh được trang bị hệ thống thiết bị ILS (Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị) hoặc thiết bị MLS (Hệ thống hạ cánh bằng sóng cực ngắn) và hệ thống trợ giúp bằng mắt phục vụ cho tàu bay hoạt động với độ cao quyết định không thấp hơn 60 m, tầm nhìn xa không nhỏ hơn 800 m hoặc tầm nhìn trên đường cất hạ cánh không nhỏ hơn 550 m.

Đường cất hạ cánh tiếp cận chính xác cấp II

Là đường cất hạ cánh được trang bị hệ thống thiết bị ILS (Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị) hoặc thiết bị MLS (Hệ thống hạ cánh bằng sóng cực ngắn) và hệ thống trợ giúp bằng mắt phục vụ cho tàu bay hoạt động với độ cao quyết định thấp hơn 60 m nhưng không được thấp hơn 30 m và tầm nhìn trên đường cất hạ cánh không nhỏ hơn 300 m.

Đường cất hạ cánh tiếp cận chính xác cấp III
Là đường cất hạ cánh được trang bị hệ thống thiết bị ILS (Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị) hoặc thiết bị MLS (Hệ thống hạ cánh bằng sóng cực ngắn) dọc theo bề mặt đường cất hạ cánh, được chia làm 3 loại:
 
A - Dự định cho tàu bay hoạt động với độ cao quyết định thấp hơn 30 m hoặc không có độ cao quyết định và tầm nhìn trên đường cất hạ cánh không nhỏ hơn 175 m.
 
B - Dự định cho tàu bay hoạt động với độ cao quyết định thấp hơn 15 m hoặc không có độ cao quyết định và tầm nhìn trên đường cất hạ cánh nhỏ hơn 175 m nhưng không được nhỏ hơn 50 m.
 
C - Dự định cho tàu bay hoạt động không có độ cao quyết định và không hạn chế tầm nhìn trên đường cất hạ cánh.

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.117