PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17264 thuật ngữ
Bơm phun khí nén (sử dụng trong nông nghiệp)

Là bơm phun, trong đó áp suất dung dịch phun được tạo bằng bơm nén không khí vào bình bơm.

Bơm phun cần lắc (sử dụng trong nông nghiệp)

Là bơm phun, trong đó áp suất dung dịch phun được tạo bằng bơm lắc tay.

Bơm phun thuốc trừ sâu đeo vai

Là thiết bị phun thuốc trừ sâu độc lập mang trên lưng và vai người vận hành nhờ quai đeo, trong đó áp suất dung dịch phun được tạo nên nhờ bơm dung dịch hoặc bơm khí nén (bơm phun), để phun dung dịch hóa chất và chế phẩm sinh học nhằm mục đích chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi.

Bao bì, dụng cụ tráng men

Là các loại bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, gốm thủy tinh, sứ, kim loại được tráng men thủy tinh hoặc men sứ.

Bao bì, dụng cụ có lòng sâu

Là bao bì, dụng cụ có độ sâu bên trong lớn hơn 25 mm được đo từ điểm sâu nhất đến bề mặt ngang đi qua điểm tràn.

Bao bì, dụng cụ có lòng nông phẳng

Là bao bì, dụng cụ có độ sâu bên trong không quá 25 mm được đo từ điểm sâu nhất đến bề mặt ngang đi qua điểm tràn.

Giấy tissue

Là loại giấy đã được làm nhăn, gồm một hoặc nhiều lớp giấy có định lượng thấp. Giấy tissue và giấy tissue dạng cuộn lớn dùng cho gia công khăn giấy, giấy vệ sinh sau đây sẽ được gọi tắt là giấy tissue.

Đánh giá nội bộ (trong đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển)

Là việc kiểm tra một cách có hệ thống và độc lập do lãnh đạo của cơ sở chế tạo hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ thực hiện để xác nhận rằng hệ thống quản lý chất lượng được thiết lập hoạt động một cách hiệu quả và xác minh sự phù hợp của hệ thống để đạt được mục tiêu.

Sổ tay chất lượng (trong đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển)

Là tài liệu quy định hệ thống chất lượng để thực hiện và duy trì hệ thống chất lượng.

Hệ thống chất lượng (trong đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển)

Là hệ thống quản lý trong đó sơ đồ tổ chức, trách nhiệm, nhân sự, quy trình làm việc, quá trình sản xuất, ... của cơ sở chế tạo hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ được kết hợp một cách có tổ chức để thực hiện việc sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ. 

Đánh giá chu kỳ (trong kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển)

Là việc đánh giá để đảm bảo tính phù hợp được duy trì của giấy chứng nhận công nhận kiểu hoặc giấy chứng nhận công nhận quy trình chế tạo.

Đánh giá (trong kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển)

Là một cuộc kiểm tra độc lập và có hệ thống để xác định các hoạt động chất lượng và các kết quả liên quan tuân thủ các quy trình đã được hoạch định và các quy trình này được thực thi có hiệu quả, phù hợp để đạt được các mục tiêu công bố.

Khách hàng (trong kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển)

Là một tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu Đăng kiểm thực hiện việc kiểm tra sản phẩm công nghiệp. Khách hàng có thể là nhà chế tạo, đại lý hoặc đơn vị thiết kế.

Thử lần cuối (trong kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển)

Là tất cả việc thử để công nhận sản phẩm và ghi vào giấy chứng nhận sản phẩm.

Mẫu thử (trong kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển)

Là sản phẩm đại diện dùng cho việc thử/kiểm tra. Về mặt chức năng, đặc tính và chất lượng chế tạo, mẫu thử được lựa chọn phải có khả năng đại điện hoặc bao trùm các sản phẩm hoặc loạt sản phẩm được kiểm tra.

Mẫu đầu tiên (trong kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển)

Là một sản phẩm mẫu được chế tạo theo thiết kế mà thông qua đó có thể đánh giá được sự phù hợp với các yêu cầu liên quan.

Công nhận quy trình chế tạo (trong kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển)

Là quá trình đánh giá được Đăng kiểm thực hiện nhằm mục đích đảm bảo điều kiện và năng lực sản xuất của cơ sở chế tạo, thông qua việc xem xét hồ sơ, thử công nhận và thẩm tra quá trình chế tạo.

Công nhận kiểu (trong kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển)

Là quá trình đánh giá của Đăng kiểm để xác nhận năng lực của cơ sở chế tạo khi chế tạo các sản phẩm có chất lượng giống nhau thỏa mãn các yêu cầu của quy chuẩn này, các tiêu chuẩn của quy chuẩn áp dụng hoặc các tiêu chuẩn được chấp nhận khác thông qua việc đánh giá thiết kế của sản phẩm và đánh giá hệ thống quản lý sản xuất. Phụ thuộc vào độ tin cậy của việc đảm bảo chất lượng thông qua đánh giá cơ sở chế tạo, việc công nhận kiểu được chia thành kiểu A và kiểu B.

Công nhận thiết kế (trong kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển)

Là quá trình chứng nhận của Đăng kiểm đối với thiết kế được sử dụng cho mục đích được công bố ở điều kiện cụ thể, thông thường quá trình này bao gồm việc thẩm định bản vẽ và thử mẫu đầu tiên/thử kiểu.

Kiểm tra đơn chiếc/theo lô (trong kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển)

Là kiểm tra của Đăng kiểm đối với từng sản phẩm đơn chiếc hoặc từng lô sản phẩm với mục đích cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.63