PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17184 thuật ngữ
Công trình tại cảng hàng không

Bao gồm:

- Các công trình trong sân bay;

- Công trình an ninh hàng không gồm: các công trình theo quy định pháp luật về an ninh hàng không;

- Công trình bảo đảm hoạt động bay gồm: trung tâm kiểm soát tiếp cận, đài kiểm soát không lưu, các trạm thông tin, dẫn đường, giám sát, trạm quan trắc khí tượng;

- Công trình cung cấp dịch vụ hàng không gồm: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa hàng không; suất ăn hàng không; xăng dầu hàng không;

- Các công trình khác tại cảng hàng không gồm: nhà khách phục vụ ngoại giao; khu tập kết, lưu trữ, xử lý hàng hóa hàng không (logistics hàng không); kho hàng hóa; sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; khu vực tra nạp nhiên liệu, cấp năng lượng cho phương tiện, thiết bị hàng không; hàng rào cảng hàng không; cơ sở đào tạo; công trình khách sạn, thương mại dịch vụ; trụ sở cơ quan, đơn vị;

- Công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung gồm: đường giao thông nội cảng ngoài sân bay; công trình ngầm; công trình cấp điện, năng lượng; công trình cấp, thoát nước; công trình chiếu sáng; công trình thông tin liên lạc; công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; công trình phòng, chống thiên tai.

Công trình trong sân bay

Gồm:

- Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công trình, hạ tầng kỹ thuật, khu phụ trợ của sân bay;

- Công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay gắn liền với đường cất hạ cánh;

- Công trình khẩn nguy, cứu hoả sân bay gồm: trạm khẩn nguy cứu hoả; hồ, bể chứa nước cứu hoả; đường khẩn nguy; vị trí đỗ tàu bay biệt lập; hầm xử lý bom, mìn;

- Đường công vụ trong sân bay;

- Bãi tập kết phương tiện, thiết bị mặt đất, khu vực tra nạp nhiên liệu, cấp năng lượng cho phương tiện, thiết bị mặt đất.

Khu vực lân cận cảng hàng không

Là khu vực được xác định cụ thể như sau:

- Khu vực thuộc phạm vi của bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không để quản lý chướng ngại vật xung quanh cảng hàng không;

- Khu vực thuộc phạm vi 18,5 km từ điểm quy chiếu sân bay để quản lý hoạt động của đèn laser, đèn công suất lớn xung quanh cảng hàng không;

- Khu vực thuộc phạm vi 8 km từ điểm quy chiếu sân bay để phân định vùng trách nhiệm trong công tác tìm kiếm, cứu nạn xung quanh cảng hàng không;

- Khu vực thuộc phạm vi 13 km từ điểm quy chiếu sân bay để quản lý chim và động vật hoang dã.

Hợp đồng nhượng quyền khai thác dịch vụ (cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh)

Là thỏa thuận giữa doanh nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không hoặc tổ chức bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không.

Hợp đồng nhượng quyền sử dụng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung tại cảng hàng không

Là thỏa thuận giữa doanh nghiệp cảng hàng không và tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không trừ tổ chức bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không.

Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không

Là hoạt động sản xuất suất ăn tại cảng hàng không bao gồm cả việc vận chuyển, lưu trữ đồ ăn, đồ uống, các dụng cụ sử dụng kèm suất ăn trên tàu bay, vật phẩm suất ăn lên tàu bay để phục vụ hành khách.

Dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không

Là hoạt động tra nạp và hút nhiên liệu cho tàu bay tại cảng hàng không.

Tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh

Là tài liệu mô tả hiện trạng các thông tin, thông số kỹ thuật của sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh, quy trình khai thác, bảo trì, bảo đảm an toàn, tuân thủ tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của các Tổ chức quốc tế trong lĩnh vực hàng không dân dụng và quy định pháp luật của Việt Nam.

Người bị giam giữ (Cơ sở giam giữ trong Quân đội)

Gồm người bị tạm giữ, người bị tạm giam và phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam, phân trại tạm giam.

Buồng giam (Cơ sở giam giữ trong Quân đội)

Là không gian riêng bên trong nhà giam trực tiếp sử dụng để giam giữ người bị giam giữ.

Hệ thống kiểm soát an ninh (Cơ sở giam giữ trong Quân đội)

Là tập hợp các thiết bị, phần mềm và hạ tầng kỹ thuật phục vụ việc giám sát, kiểm soát, phát hiện và xử lý các tình huống liên quan đến an ninh, an toàn trong cơ sở giam giữ.

Thăm gặp (đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam; chế độ ăn, ở và quản lý giam giữ người bị kết án tử hình đang bị tạm giam)

Là việc cơ sở giam giữ tổ chức cho người bị tạm giữ, tạm giam thăm gặp người thân thích, cá nhân không phải là người thân thích của người bị tạm giữ, tạm giam được cơ quan thụ lý vụ án đồng ý cho thăm gặp.

Gặp, làm việc (đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam; chế độ ăn, ở và quản lý giam giữ người bị kết án tử hình đang bị tạm giam)

Là việc cơ sở giam giữ tổ chức, bảo đảm các điều kiện để người bị tạm giữ, tạm giam gặp, làm việc với người bào chữa, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Buồng giam giữ

Là buồng tạm giữ, buồng tạm giam, buồng giam người đang chờ chấp hành án phạt tù, buồng giam người bị kết án tử hình đang chờ thi hành án, buồng kỷ luật, buồng giam phạm nhân được trích xuất, buồng giam phạm nhân phục vụ việc tạm giữ, tạm giam.

Thăm gặp (về chế độ quản lý giam giữ người bị tạm giữ, người bị tạm giam)

Là việc tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam gặp người thân thích; người bào chữa; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và người đại diện hợp pháp để thực hiện một số quyền, nghĩa vụ do pháp luật quy định; cá nhân không phải người thân thích của người bị tạm giữ, người bị tạm giam được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý cho gặp.

Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu

Là dịch vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy thực hiện nhằm chứng minh việc gửi, nhận, thời điểm gửi, nhận, tính toàn vẹn và nguồn gốc của thông điệp dữ liệu giữa người gửi và người nhận.

Dịch vụ gửi, nhận thông điệp dữ liệu bảo đảm

Là dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu cung cấp bằng chứng về việc gửi, việc nhận, thời điểm gửi, thời điểm nhận và danh tính của người gửi, người nhận.

Dịch vụ gửi, nhận thư điện tử

Là dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu chuyên biệt dành cho thư điện tử, cung cấp bằng chứng về việc gửi, việc nhận và tính toàn vẹn của thư điện tử cùng các phần đính kèm.

Dịch vụ lưu trữ và xác nhận tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu

Là dịch vụ lưu trữ thông điệp dữ liệu kèm theo các bằng chứng liên quan và cung cấp khả năng xác minh lại tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu đó trong suốt thời hạn lưu trữ.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.28