PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17184 thuật ngữ
Công việc của hợp đồng xây dựng

Là toàn bộ các công việc mà bên nhận thầu có nghĩa vụ phải thực hiện để tạo ra, hoàn thành sản phẩm của hợp đồng, đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng.

Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng (hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị)

Là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ.

Hợp đồng trọn gói (xây dựng)

Là loại hợp đồng xây dựng trong đó giá hợp đồng được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng và không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng tương ứng với nội dung, phạm vi công việc, các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ thực hiện và các điều khoản khác đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, trừ sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản, thay đổi phạm vi công việc hoặc các trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

Hợp đồng theo đơn giá cố định (xây dựng)

Là hợp đồng xây dựng trong đó đơn giá để thực hiện các công việc thuộc phạm vi của hợp đồng không thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản hoặc các trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh (xây dựng)

Là loại hợp đồng xây dựng trong đó đơn giá, giá hợp đồng có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng.

Hợp đồng theo thời gian (xây dựng)

Là loại hợp đồng xây dựng có giá hợp đồng được xác định trên cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng và chi phí hợp lý khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Hợp đồng theo chi phí cộng phí (xây dựng)

Là hợp đồng xây dựng tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên thỏa thuận giá hợp đồng được xác định trên cơ sở chi phí trực tiếp cần thiết để thực hiện các công việc thuộc phạm vi của hợp đồng và mức chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận của bên nhận thầu.

Hợp đồng theo kết quả đầu ra (xây dựng)

Là loại hợp đồng xây dựng tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên thỏa thuận giá hợp đồng được xác định trên cơ sở yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng sản phẩm đầu ra; giá trị thanh toán hợp đồng căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng sản phẩm đầu ra và các yếu tố khác (nếu có).

Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (xây dựng)

Là hợp đồng xây dựng tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên thỏa thuận giá hợp đồng được xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí hoặc giá trị công việc cần thực hiện.

Hợp đồng hỗn hợp (xây dựng)

Là hợp đồng xây dựng trong đó giá hợp đồng được xác định trên cơ sở kết hợp các loại giá hợp đồng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 6 Nghị định 210/2026/NĐ-CP cho các phần công việc khác nhau của hợp đồng.

Hợp đồng xây dựng khác

Là hợp đồng xây dựng trong đó giá hợp đồng do các bên thỏa thuận không thuộc các hình thức giá hợp đồng được nêu tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều 6 Nghị định 210/2026/NĐ-CP.

Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng

Là những nội dung, khối lượng công việc bên nhận thầu phải thực hiện theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với phạm vi công việc của hợp đồng, hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất (nếu có); các biên bản thương thảo, đàm phán (nếu có) và các văn bản pháp lý có liên quan.

Thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng

Là khoảng thời gian tính từ thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực đến thời điểm các bên đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ của hợp đồng, gồm cả thời gian thực hiện các công việc phát sinh và thủ tục thanh lý hợp đồng (nếu có); hoặc thời điểm hợp đồng bị chấm dứt theo quy định của pháp luật.

Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng xây dựng

Là khoảng thời gian được tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc thời điểm bắt đầu thực hiện công việc theo thỏa thuận của các bên đến khi toàn bộ công việc của hợp đồng hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận của hợp đồng (bao gồm cả thời gian được gia hạn theo quy định của hợp đồng); không bao gồm thời gian bảo hành, thời gian giám sát tác giả và thủ tục thanh lý hợp đồng (nếu có). Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Đối với hợp đồng xây dựng thực hiện các gói thầu tại các dự án đầu tư công, thời gian thực hiện các công việc hợp đồng xây dựng là thời gian thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng

Là kế hoạch tổng thể, chi tiết thể hiện các mốc hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, thời gian và trình tự thực hiện các công việc, sản phẩm chủ yếu thuộc phạm vi hợp đồng xây dựng dưới dạng bảng tiến độ, biểu đồ, sơ đồ thời gian hoặc các hình thức khác do các bên thỏa thuận.

Giá hợp đồng xây dựng

Là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết thanh toán cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về an toàn, chất lượng, tiến độ, khối lượng, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Giá hợp đồng xây dựng được xác định căn cứ vào giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng giữa các bên.

Chi phí khác (trong hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài)

Là chi phí liên quan và phục vụ trực tiếp cho hoạt động tống đạt, thông báo văn bản tố tụng ra nước ngoài, phù hợp với tính chất, nội dung của vụ việc, vụ án, được xác định theo thực tế phát sinh trên cơ sở hợp đồng (nếu có), hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Phim phục vụ nhiệm vụ chính trị

Là phim được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng theo quy định, có nội dung phù hợp để tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đề cao giá trị văn hóa, lịch sử, cách mạng; lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc, trẻ em, vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao tư tưởng, đạo đức, lối sống, lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, bảo vệ chủ quyền quốc gia; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, đồng thời phục vụ các mục tiêu chính trị, xã hội khác.

Phim phục vụ nhiệm vụ chính trị bao gồm phim sử dụng ngân sách nhà nước và phim được Nhà nước nhận chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị.

Phim sử dụng ngân sách nhà nước

Là phim được sản xuất toàn bộ từ ngân sách nhà nước hoặc một phần từ ngân sách nhà nước.

Phim được Nhà nước nhận chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị

Là phim được sản xuất bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, được Nhà nước tiến hành nhận chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng quyền tác giả đối với phim thông qua các hình thức như: mua, nhận tặng cho, hiến tặng, hoặc các hình thức chuyển giao hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, có nội dung phù hợp để phục vụ nhiệm vụ chính trị.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.28