PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17205 thuật ngữ
Công trình kiên cố (quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia)

Là công trình được xây dựng bằng vật liệu xây dựng theo thiết kế có tính chất vĩnh cửu, vững chắc và tồn tại lâu dài, được phân loại theo công năng sử dụng, gồm: Công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, quốc phòng, an ninh và cả thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết, định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước nhưng không bao gồm đường tuần tra biên giới; hàng rào dây thép gai; thiết bị giám sát, khống chế và ngăn chặn; các công trình cửa khẩu.

Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh biên giới

Gồm:

- Hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, thẻ ABTC, tem AB; các loại giấy thông hành cấp theo thỏa thuận giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới đất liền;

- Giấy tờ khác theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Nhật ký thu mua, chuyển tải (thủy sản)

Là bản ghi bằng giấy hoặc điện tử ghi lại thông tin quá trình hoạt động thu mua, chuyển tải thủy sản của tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.

Thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp tại Tòa án trên môi trường số

Là việc Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân tiến hành, thực hiện toàn bộ hoặc một số thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp bằng phương tiện điện tử thông qua Hệ thống dịch vụ công Tòa án, Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống khác theo quy định của pháp luật.

Hệ thống dịch vụ công Tòa án

Là nền tảng thống nhất có chức năng tiếp nhận, giải quyết, theo dõi tình hình tiếp nhận, giải quyết, kết quả giải quyết thủ tục tố tụng, thủ tục hành chính tư pháp; kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia, hệ thống khác theo quy định của pháp luật để cung cấp và thực hiện các dịch vụ công trực tuyến.

Chứng cứ điện tử

Là chứng cứ được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu được cơ quan, tổ chức, cá nhân thu thập, bảo quản và giao nộp, xuất trình cho Tòa án theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định mà Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án, vụ việc.

Hồ sơ điện tử (thực hiện thủ tục tố tụng, thủ tục hành chính tư pháp trên môi trường số tại Tòa án nhân dân)

Là tập hợp các thành phần hồ sơ vụ án, vụ việc được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý như hồ sơ bằng văn bản giấy.

Tài khoản giao dịch điện tử (thực hiện thủ tục tố tụng, thủ tục hành chính tư pháp trên môi trường số tại Tòa án nhân dân)

Là danh tính điện tử của cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác được xác thực điện tử để đăng nhập vào Hệ thống dịch vụ công Tòa án, Cổng Dịch vụ công quốc gia, hệ thống khác theo quy định của pháp luật khi thực hiện thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp trên môi trường số và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

Số hóa kết quả, hồ sơ giải quyết thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp

Là việc chuyển đổi thông tin, dữ liệu, tài liệu giải quyết thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp từ dạng vật lý hoặc tương tự sang dạng dữ liệu số.

Kho quản lý dữ liệu điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân (thực hiện thủ tục tố tụng, thủ tục hành chính tư pháp trên môi trường số tại Tòa án nhân dân)

Là không gian điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Hệ thống dịch vụ công Tòa án, Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống khác để hỗ trợ quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu điện tử liên quan đến giao dịch điện tử với Tòa án của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu (bệnh nghề nghiệp)

Là mức tiếp xúc thấp nhất với yếu tố có hại trong quá trình lao động để có thể gây nên bệnh nghề nghiệp.

Thời gian tiếp xúc tối thiểu (bệnh nghề nghiệp)

Là thời gian tiếp xúc ngắn nhất với yếu tố có hại trong quá trình lao động để có thể gây bệnh nghề nghiệp.

Thời gian bảo đảm (bệnh nghề nghiệp)

Là khoảng thời gian kể từ khi người lao động đã thôi tiếp xúc với yếu tố có hại đến thời điểm vẫn còn khả năng phát bệnh do yếu tố có hại đó.

Doanh nghiệp quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung

Là doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Nghị định 85/2026/NĐ-CP, thực hiện quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và nhận ủy thác đầu tư tài sản của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, sau đây được gọi tắt là doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.

Tài khoản hưu trí cá nhân
Là tài khoản được cấp cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, được quản lý theo quy định tại Điều 16 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.
Tổ chức lưu ký tài sản quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung

Là tổ chức được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí lựa chọn để thực hiện lưu ký tài sản quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 12 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

Tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân

Là tổ chức được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí lựa chọn để thực hiện cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Điều 14 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

Dịch vụ quản lý quỹ hưu trí

Là dịch vụ quản lý các tài khoản hưu trí cá nhân theo ủy quyền của người tham gia quỹ và người sử dụng lao động.

Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí

Là doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.141