PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17205 thuật ngữ
Phạm vi tuyển sinh (các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng)

Là các chương trình, ngành, nhóm ngành (sau đây gọi chung là chương trình đào tạo) và hình thức đào tạo được tổ chức tuyển sinh trong một đợt, hoặc theo một phương thức tuyển sinh nhất định.

Quy đổi tương đương (trong tuyển sinh đại học, tuyển sinh Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng)

Là việc quy đổi ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển của một mã xét tuyển theo một quy tắc do cơ sở đào tạo quy định, bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo tương ứng (độ lệch điểm).

Mã trường trong tuyển sinh (các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng)

Là một mã quy ước gồm 03 ký tự chữ hoặc số thống nhất toàn quốc dùng để định danh tuyển sinh một cơ sở đào tạo; phân hiệu hoặc đơn vị đào tạo thuộc, trực thuộc cơ sở đào tạo có bộ máy quản lý được lập mã tuyển sinh riêng.

Cơ sở sản xuất tàu cá

Là các cơ sở đóng mới, cải hoán, phục hồi, sửa chữa tàu cá; các cơ sở sản xuất trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá.

Mẫu tàu cá dân gian

Là mẫu tàu được đóng và sử dụng lâu năm ở tại một địa phương, được địa phương xây dựng thành mẫu chuẩn dưới dạng hồ sơ thiết kế kỹ thuật và được đăng kiểm thẩm định, công nhận.

Mẫu tàu cá truyền thống

Là mẫu tàu được đóng và sử dụng lâu năm ở tại một địa phương, được địa phương xây dựng thành mẫu chuẩn dưới dạng hồ sơ thiết kế kỹ thuật và được đăng kiểm thẩm định, công nhận.

Tàu cá được cải hoán

Tàu cá được coi là cải hoán nếu như những thay đổi (Thay đổi kích thước chính của tàu, thay đổi công dụng hoặc thay đổi nghề, thay đổi máy chính, thay đổi vùng hoạt động) làm ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của tàu.

Giai đoạn đóng mới tương tự (đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m đến dưới 24m)

Là giai đoạn mà kết cấu được hình thành đã có thể bắt đầu nhận dạng được con tàu và việc lắp đặt con tàu đó đã bắt đầu được ít nhất 1% khối lượng dự tính của tất cả các vật liệu kết cấu.

Tàu cá đóng mới

Tàu cá được coi là đóng mới nếu quá trình thi công đóng tàu từ khi sống chính (ky) được đặt hoặc giai đoạn đóng mới tương tự đến khi hoàn chỉnh con tàu.

Tàu cá đang khai thác

Là tàu cá đang được sử dụng để đánh bắt, dịch vụ thủy sản, thu mua vận chuyển trên biển và chế biến các loại thủy sản cố định hoặc đang di chuyển trên biển.

Đường nước thiết kế toàn tải (đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m đến dưới 24m)

Là đường nước ứng với trạng thái tàu đầy tải (có đủ hàng/thuyền viên và dự trữ...) phụ thuộc vào dấu mạn khô đã được ấn định cho tàu.

Chiều chìm của tàu (đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m đến dưới 24m)

Là khoảng cách thẳng đứng đo từ mặt trên (với tàu vỏ kim loại) hoặc mặt dưới (với các vỏ vật liệu khác) của tấm vỏ đáy đến đường nước thiết kế toàn tải tại mặt cắt ngang giữa tàu.

Chiều cao mạn tàu (đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m đến dưới 24m)

Là khoảng cách thẳng đứng đo từ mặt trên của tấm vỏ giữa đáy đến đỉnh xà boong mạn khô ở mạn (đối với tàu vỏ kim loại) hoặc đo từ mặt dưới của tấm vỏ đáy đến mặt trên của tấm boong ở mạn (đối với các vỏ vật liệu khác) tại mặt cắt ngang giữa tàu.

Chiều rộng tàu (đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m đến dưới 24m)

Là khoảng cách nằm ngang đo từ mép ngoài của sườn mạn bên này đến mép ngoài sườn mạn bên kia (với tàu vỏ kim loại) hoặc mặt ngoài vỏ mạn bên này đến mặt ngoài vỏ mạn bên kia (với các vỏ vật liệu khác) ở đường nước thiết kế toàn tải tại mặt cắt ngang giữa tàu.

Chiều rộng lớn nhất của tàu (đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m đến dưới 24m)

Là khoảng cách nằm ngang đo từ mép ngoài của sườn mạn bên này đến mép ngoài sườn mạn bên kia (với tàu vỏ kim loại) hoặc mặt ngoài vỏ mạn bên này đến mặt ngoài vỏ mạn bên kia (với các vỏ vật liệu khác) ở mặt trên tấm boong mạn tại vị trí rộng nhất của thân tàu.

Chiều dài lớn nhất (của tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m đến dưới 24m)

Là khoảng cách đo từ mép ngoài của sống mũi tới mép ngoài của sống đuôi (đối với tàu vỏ kim loại) hoặc từ mặt ngoài của sống mũi tới mặt ngoài sống đuôi (đối với tàu vỏ vật liệu khác) theo phương nằm ngang tại mặt cắt dọc giữa tàu.

Chiều dài tàu (đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m đến dưới 24m)

Là khoảng cách đo từ mặt trước sống mũi đến đường tâm trục bánh lái trên đường nước chở hàng thiết kế toàn tải hoặc bằng 96% chiều dài đường nước chở hàng thiết kế toàn tải, lấy giá trị nào lớn hơn.

Tin đồn (chứng khoán)

Là thông tin chưa có căn cứ để kiểm chứng tại thời điểm phát tin liên quan đến tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, chứng khoán hoặc giao dịch chứng khoán diễn ra trên thị trường chứng khoán.

Giám sát giao dịch liên thị trường (chứng khoán)

Là giám sát các giao dịch trên thị trường cơ sở và thị trường phái sinh; giao dịch trên thị trường cơ sở và giao dịch chứng quyền có bảo đảm, phân tích các giao dịch bất thường trên cả hai thị trường, mối liên hệ giữa các giao dịch này nhằm phát hiện các giao dịch nghi vấn có dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật về giao dịch chứng khoán.

Chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên giao dịch chứng khoán

Là nội dung do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam xây dựng, hướng dẫn thành viên giao dịch triển khai hoạt động giám sát giao dịch chứng khoán.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.141