PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17205 thuật ngữ
Số tiền chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp của các đơn vị tham gia BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN

Là số tiền các đơn vị cùng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp phải đóng nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ đóng với cơ quan bảo hiểm xã hội vượt quá thời hạn quy định.

Số đơn vị chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp

Là số đơn vị sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp quá thời hạn quy định.

Số tiền thu xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp

Là số tiền cơ quan bảo hiểm xã hội thu của các đơn vị đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp chậm đóng, trốn đóng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp được tính trên số tiền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp quá thời hạn so với quy định của các đơn vị đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Số tiền thu bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Là số tiền thu do cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thu từ đơn vị sử dụng lao động được tính trên quỹ tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động theo quy định.

Số tiền thu bảo hiểm thất nghiệp

Là số tiền thu do cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thu từ các đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

Số tiền thu bảo hiểm y tế

Là số tiền thu do cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thu từ các đối tượng đóng, được hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định.

Số tiền thu bảo hiểm xã hội

Là số tiền thu do cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thu từ các đối tượng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Cán bộ quản lý hợp tác xã

Gồm tất cả những người làm công tác quản lý trong hợp tác xã (ban quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát). Người cán bộ quản lý hợp tác xã cần có trình độ chuyên môn sâu, nắm bắt tốt các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, nhạy bén với thị trường để xây dựng phương án hoạt động hiệu quả.

Doanh thu bình quân của hợp tác xã

Là doanh thu trung bình tính cho một đơn vị hợp tác xã (tổng doanh thu cho số lượng hợp tác xã) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm), phát sinh từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã.

Số lao động thường xuyên của hợp tác xã

Là những lao động đang làm việc thường xuyên trực tiếp hoặc gián tiếp, được hợp tác xã trả công, trả lương. Lao động có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên của hợp tác xã.

Tỷ trọng giá trị gia tăng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tổng sản phẩm trong nước

Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị gia tăng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa so với tổng sản phẩm trong nước trong một thời kỳ nhất định.

Vốn đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp

Là vốn đầu tư (bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay và vốn hợp pháp khác) do nhà đầu tư xác định để xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; được xác định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án.

Diện tích đất công nghiệp, dịch vụ đã cho thuê (của các khu công nghiệp trong thống kê ngành tài chính)

Là diện tích đất công nghiệp, dịch vụ đã cho nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, thực hiện dự án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh hoặc để xây dựng công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu công nghiệp lũy kế đến thời điểm báo cáo.

Diện tích đất công nghiệp, dịch vụ đã cho thuê (của các khu công nghiệp trong thống kê ngành tài chính)

Là diện tích đất công nghiệp, dịch vụ đã cho nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, thực hiện dự án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh hoặc để xây dựng công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu công nghiệp lũy kế đến thời điểm báo cáo.

Diện tích đất thành lập (của các khu công nghiệp trong thống kê ngành tài chính)

Là diện tích của dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Tổng vốn đầu tư các dự án đầu tư kinh doanh thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực

Gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, chi phí khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có) được xác định trong quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư hoặc nhà đầu tư được lựa chọn đề xuất trong hồ sơ dự thầu, trong hợp đồng dự án.

Tổng số dự án lựa chọn nhà đầu tư theo ngành, lĩnh vực

Là tổng số dự án không có nhu cầu sử dụng đất, không thuộc trường hợp phải thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai, tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực phải đáp ứng điều kiện không thuộc diện đấu giá tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, gồm:

- Dự án kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế theo quy định của pháp luật về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế;

- Dự án nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật về giao thông hàng hải và đường thủy nội địa;

- Dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện, gồm: dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo quy định của pháp luật về khuyến khích xã hội hóa.

Tổng vốn đầu tư các dự án đầu tư có sử dụng đất

Gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) và chi phí khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có) được xác định trong quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư hoặc nhà đầu tư được lựa chọn đề xuất trong hồ sơ dự thầu, trong hợp đồng dự án.

Số dự án đã đưa vào sử dụng nhưng có vấn đề kỹ thuật, không có hiệu quả

Là số dự án đã đưa vào sử dụng được cơ quan có thẩm quyền tiến hành đánh giá là có vấn đề kỹ thuật, không hiệu quả so với mục tiêu ban đầu đặt ra (chỉ tính trong số dự án được tiến hành đánh giá, không tính trên tổng số dự án đầu tư).

Số dự án được đánh giá tác động theo quy định

Là số dự án được cơ quan có thẩm quyền đánh giá vào thời điểm thích hợp sau năm thứ 3 kể từ khi đưa dự án vào vận hành, nhằm làm rõ hiệu quả, tính bền vững và tác động kinh tế - xã hội so với mục tiêu đặt ra ban đầu.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.141