
Chính sách về nhà ở cho thuê tại Hà Nội
Nghị quyết 72/2026/NQ-HĐND quy định cơ chế, chính sách về đầu tư, phát triển và hỗ trợ nhà ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội (thực hiện Điểm đ, Điểm e Khoản 2 Điều 12 và Điểm b Khoản 2 Điều 25 Luật Thủ đô 2026), trong đó chính sách về nhà ở cho thuê được quy định như sau:
Nhà ở cho thuê gồm: Nhà ở thương mại để cho thuê và nhà ở xã hội để cho thuê. Nhà ở cho thuê tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định tại Nghị quyết này có thời hạn cho thuê tối thiểu bằng thời hạn hoạt động của dự án.
Điều 3. Cơ chế đầu tư, phát triển nhà ở cho thuê
1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân Thành phố) quyết định vị trí quy hoạch phát triển nhà ở cho thuê tại khu vực đô thị, nông thôn, khu vực định hướng phát triển đô thị theo mô hình TOD, khu vực tập trung đông dân cư, gần trung tâm hành chính hoặc trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là khu công nghiệp); quyết định việc đầu tư, tạo lập quỹ nhà ở cho thuê.
2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền, điều kiện giao chủ đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư không thông qua đấu giá, không thông qua đấu thầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho thuê không sử dụng vốn đầu tư công (bao gồm các công trình: nhà ở, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác (nếu có) trong phạm vi dự án) được áp dụng theo Nghị quyết 201/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội. Quyết định giao chủ đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư không thông qua đấu giá, không thông qua đấu thầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho thuê là căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho thuê phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Dành tối thiểu 50% tổng số nhà ở của dự án để làm nhà ở cho thuê;
b) Dành tối thiểu 70% tổng số nhà ở cho thuê của dự án cho đối tượng chính sách thuê;
c) Diện tích căn hộ nhà ở cho thuê quy định tại điểm b khoản này được áp dụng theo tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội của pháp luật về nhà ở.
Điều 4. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho thuê:
1. Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho thuê và hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án.
2. Được dành tối đa 50% tổng số lượng căn hộ của dự án để làm nhà ở thương mại để bán nhưng không vượt quá 60% tổng diện tích sàn nhà ở của dự án và phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích xây dựng nhà ở thương mại này theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Công trình khác không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tạo quỹ đất để phát triển nhà ở cho thuê
1. Được áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và tạo quỹ đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho thuê theo quy định tại Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội, Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 và quy định của Thành phố.
2. Các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thiết yếu trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho thuê do chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng đồng bộ theo quy hoạch và dự án đầu tư được duyệt; trừ trường hợp sử dụng ngân sách nhà nước của Thành phố để đầu tư đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung và các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu phục vụ công cộng trên cơ sở nhu cầu theo đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này và quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp phải thu hồi đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16.
Điều 6. Quản lý vận hành nhà ở cho thuê
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở cho thuê được tự thực hiện hoặc thuê đơn vị có đủ năng lực theo quy định của pháp luật về nhà ở để quản lý vận hành nhà ở cho thuê.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án có trách nhiệm giám sát việc quản lý vận hành nhà ở cho thuê đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua cơ quan quản lý về nhà ở của Thành phố) về các vi phạm của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho thuê để chỉ đạo xử lý theo quy định.
Điều 7. Đối tượng được thuê nhà ở
1. Đối tượng chính sách:
a) Đối tượng trên địa bàn thành phố Hà Nội được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang làm việc tại các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hà Nội hoặc của Trung ương trên địa bàn Thành phố;
c) Chủ sở hữu nhà, người sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố;
d) Nhân lực chất lượng cao theo quy định tại khoản 3, Điều 2 Nghị quyết này.
đ) Người thờ cúng liệt sĩ đang sinh sống trên địa bàn thành phố Hà Nội là thân nhân của liệt sĩ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hoặc không phải thân nhân của liệt sĩ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân và có khó khăn về nhà ở.
2. Đối tượng thuê nhà ở thương mại không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do chủ đầu tư dự án quyết định.
3. Thứ tự ưu tiên cho thuê nhà ở đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được quy định như sau:
a) Đối tượng thuộc diện quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
b) Đối tượng thuộc diện quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
c) Đối tượng thuộc diện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
d) Đối tượng thuộc diện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đã trả nhà công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở;
đ) Công nhân, người lao động làm việc trong khu công nghiệp thuộc diện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
e) Người lao động từ 35 tuổi trở xuống thuộc diện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
g) Học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo thuộc diện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
h) Các đối tượng còn lại quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho thuê và bên thuê nhà ở
1. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư:
a) Được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị quyết này và quy định pháp luật có liên quan;
b) Được chấm dứt hợp đồng thuê nhà khi bên thuê nhà ở vi phạm hợp đồng hoặc khi hết thời hạn hợp đồng; Định kỳ rà soát điều kiện của người thuê nhà ở xã hội tại dự án để tiếp tục cho thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê theo quy định;
c) Có nghĩa vụ đầu tư xây dựng, tổ chức quản lý vận hành, bảo trì công trình nhà ở cho thuê đảm bảo chất lượng, tiến độ và an toàn theo nội dung dự án đã được phê duyệt và quy định của pháp luật;
d) Chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện dự án đúng tiến độ, chất lượng; trường hợp vi phạm, Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ xem xét thu hồi một phần hoặc toàn bộ các ưu đãi đã hưởng, hoặc chấm dứt dự án, thu hồi đất theo quy định của Nghị quyết này và pháp luật có liên quan;
đ) Chủ đầu tư có trách nhiệm sử dụng một phần lợi nhuận từ việc bán nhà ở thương mại để giảm giá nhà ở cho thuê theo chính sách của Thành phố. Giá cho thuê nhà ở không được vượt quá khung giá cho thuê nhà ở do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định;
e) Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà ở:
a) Được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Được quyền thuê nhà ở dài hạn với thời hạn thuê tối đa bằng thời hạn hoạt động của dự án;
c) Có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê nhà ở, chi phí quản lý vận hành đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng;
d) Có nghĩa vụ sử dụng nhà ở đúng mục đích, tuân thủ nội quy quản lý vận hành của tòa nhà; phải trả lại nhà ở cho chủ đầu tư khi hết thời hạn thuê hoặc khi không còn nhu cầu sử dụng; không được chuyển nhượng quyền thuê, cho thuê lại hoặc cho người khác mượn, ở nhờ dưới mọi hình thức;
đ) Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.