Công văn 6075/BNNMT-QLĐĐ: Hướng dẫn chuyển mục đích sử dụng đất trong khu dân cư

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
19/06/2026 18:00 PM

Để giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc chuyển mục đích sử dụng đất trong khu dân cư của người dân thì Bộ NNMT đã có Công văn 6075/BNNMT-QLĐĐ hướng dẫn chi tiết nội dung này.

Công văn 6075/BNNMT-QLĐĐ: Hướng dẫn chuyển mục đích sử dụng đất trong khu dân cư (Hình từ văn bản)

Ngày 10/6/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Công văn 6075/BNNMT-QLĐĐ về việc vướng mắc liên quan đến chuyển mục đích sử dụng đất trong khu dân cư.

Công văn 6075/BNNMT-QLĐĐ năm 2026

Công văn 6075/BNNMT-QLĐĐ: Hướng dẫn chuyển mục đích sử dụng đất trong khu dân cư

Theo đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Công văn 6075/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 phúc đáp Công văn 5137/UBND-NN năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc báo cáo, xin ý kiến về vướng mắc liên quan đến xác định lại diện tích đất ở và chuyển mục đích sử dụng đất trong khu dân cư.

Trong đó liên quan đến đến chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở, Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất (nay là Cục Quản lý đất đai) đã có Công văn 518/QHPTTND-PGĐCTĐ năm 2025 trả lời Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, với nội dung:

"Tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai năm 2024 quy định: “5. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cả nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt". Theo quy định này, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở.

Luật Đất đai không quy định về “khu dân cư" nên khi xem xét giải quyết hồ sơ xin chuyển mục đích đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở theo quy định tại Khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai thì “khu dân cư" được xác định trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt."

- Tại điểm e khoản 1 Điều 66 Luật Đất đai 2024 quy định về căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện: đối với việc xác định nhu cầu sử dụng đất khu dân cư nông thôn được xác định trên cơ sở dự báo dân số, điều kiện hạ tầng, cảnh quan, môi trường theo quy định của pháp luật về xây dựng; 

- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, trong đó đã có khái niệm về khu dân cư nông thôn, quy định việc lập quy hoạch chi tiết khu dân cư nông thôn, xác định cụ thể khu dân cư nông thôn. 

“4. Khu dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định ở nông thôn, được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện hạ tầng kỹ thuật và các yếu tố khác.”

Do đó, đề nghị căn cứ quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 để xác định phạm vi, ranh giới khu dân cư nông thôn.

Thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026

Theo quy định tại Điều 227 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:

(1) Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

(2) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.

(3) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:

- Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất;

- Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

(4) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.

(5) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

(6) Trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

Xem thêm tại Công văn 6075/BNNMT-QLĐĐ hướng dẫn chuyển mục đích sử dụng đất trong khu dân cư ban hành ngày 10/6/2026.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 1,632

Bài viết về

lĩnh vực Đất đai

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn