Diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất tỉnh Cà Mau năm 2026

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
22/06/2026 17:41 PM

Từ ngày 01/7/2026, quy định về diện tích tối thiểu tách thửa đất hợp thửa đất tỉnh Cà Mau mới nhất áp dụng theo Quyết định 148/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.

Diện tích tối thiểu tách thửa đất hợp thửa đất tỉnh Cà Mau năm 2026

Diện tích tối thiểu tách thửa đất hợp thửa đất tỉnh Cà Mau năm 2026 (Hình từ Internet)

Diện tích tối thiểu tách thửa đất hợp thửa đất tỉnh Cà Mau năm 2026

Ngày 20/6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau đã ban hành Quyết định 148/2026/QĐ-UBND quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Tại Điều 4 Quyết định 148/2026/QĐ-UBND đã quy định về diện tích tối thiểu tách thửa đất hợp thửa đất tỉnh Cà Mau mới nhất, cụ thể:

[1] Đối với đất ở: 

- Các phường và khu vực Trung tâm hành chính các xã: Diện tích tối thiểu là 40m2; 

- Khu vực còn lại của các xã: Diện tích tối thiểu là 50m2.

[2] Đối với đất ở và đất nông nghiệp trong cùng thửa đất: 

- Trường hợp tách thửa đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền với đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất lần đầu (kể cả các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp đổi, cấp lại, nhận chuyển quyền) hoặc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất một phần diện tích thửa đất nông nghiệp sang đất ở: 

Thửa đất mới hình thành gồm có đất ở và đất nông nghiệp thì không quy định điều kiện, diện tích tối thiểu đối với đất nông nghiệp nhưng phần đất ở phải bảo đảm điều kiện, diện tích quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này và [1]. 

Thửa đất mới hình thành chỉ có đất nông nghiệp thì phải đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này và diện tích tối thiểu được quy định như sau: Các phường và khu vực Trung tâm hành chính các xã: Diện tích tối thiểu là 80m2, khu vực còn lại của các xã: Diện tích tối thiểu là 100m2. 

- Trường hợp tách thửa đất có đất ở (có nguồn gốc do chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở) và đất nông nghiệp: 

Thửa đất mới hình thành gồm có đất ở và đất nông nghiệp thì không quy định điều kiện, diện tích tối thiểu đối với đất nông nghiệp nhưng phần đất ở phải bảo đảm điều kiện, diện tích quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này và [1]. 

Thửa đất mới hình thành chỉ có đất ở hoặc đất nông nghiệp thì phải bảo đảm điều kiện, diện tích quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này và khoản 1, 4, 5, 6, 7 Điều này. 

- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất một phần diện tích thửa đất nông nghiệp sang đất ở hoặc sang đất phi nông nghiệp không phải đất ở mà có thực hiện tách thửa: 

Thửa đất mới hình thành gồm có đất ở và đất nông nghiệp thì không quy định điều kiện, diện tích tối thiểu đối với đất nông nghiệp nhưng phần đất ở phải bảo đảm điều kiện, diện tích quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này và [1]. 

Thửa đất mới hình thành chỉ có đất nông nghiệp thì phải đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này và diện tích tối thiểu được quy định như sau: Các phường và khu vực Trung tâm hành chính các xã: Diện tích tối thiểu là 80m2, khu vực còn lại của các xã: Diện tích tối thiểu là 100m2. 

Thửa đất phi nông nghiệp không phải đất ở mới hình thành phải bảo đảm điều kiện, diện tích quy định tại [3]. 

[3] Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: 

- Trường hợp dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật đầu tư thì việc tách thửa được thực hiện khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định chấp thuận chủ trương chuyển nhượng một phần dự án đầu tư; 

- Trường hợp tách thửa đất để hoạt động kinh doanh mà thuộc ngành, nghề có quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất, thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa xác định theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất cho một cơ sở hoặc địa điểm hoạt động kinh doanh của ngành, nghề đó; 

- Trường hợp không có quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất, thì diện tích tách thửa phải bằng hoặc lớn hơn 02 (hai) lần diện tích đất ở quy định tại [1] và phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định này. 

[4] Đối với đất trồng cây lâu năm: 

- Các phường và khu vực Trung tâm hành chính các xã: Diện tích tối thiểu là 100m2; 

- Khu vực còn lại của các xã: Diện tích tối thiểu là 150m2.

[5] Đối với đất trồng lúa còn lại, đất trồng cây hằng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác: 

- Trường hợp Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xác định thửa đất là đất ở hoặc đất ở và đất khác: 

Các phường và khu vực Trung tâm hành chính các xã: Diện tích tối thiểu là 100m2.

Khu vực còn lại của các xã: Diện tích tối thiểu là 150m2.

- Trường hợp Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xác định thửa đất không phải là đất ở: 

Các phường và khu vực Trung tâm hành chính các xã: Diện tích tối thiểu là 200m2.

Khu vực còn lại của các xã: Diện tích tối thiểu là 300m2.

[6] Đối với đất chuyên trồng lúa: 

- Trường hợp Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xác định thửa đất là đất ở hoặc đất ở và đất khác: 

Các phường và khu vực Trung tâm hành chính các xã: Diện tích tối thiểu là 100m2.

Khu vực còn lại của các xã: Diện tích tối thiểu là 150m2.

- Trường hợp Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xác định thửa đất không phải là đất ở: Diện tích tối thiểu là 500m2.

[7] Đối với đất rừng sản xuất 

- Trường hợp vị trí thửa đất nằm ngoài khu vực Quy hoạch Lâm nghiệp và theo Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được xác định là đất ở hoặc đất ở và đất khác: 

Khu vực Trung tâm hành chính các xã: Diện tích tối thiểu là 100m2.

Khu vực còn lại của các xã: Diện tích tối thiểu là 150m2.

- Trường hợp vị trí thửa đất nằm ngoài khu vực Quy hoạch Lâm nghiệp và theo Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được xác định không phải là đất ở: 

Khu vực Trung tâm hành chính các xã: Diện tích tối thiểu là 200m2.

Khu vực còn lại của các xã: Diện tích tối thiểu là 300m2.

- Trường hợp vị trí thửa đất nằm trong khu vực Quy hoạch Lâm nghiệp và theo Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được xác định là đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu là 01ha (một hecta). 

[8] Trường hợp tách 02 (hai) hoặc nhiều thửa đất đồng thời với việc hợp thửa đất để tạo thành thửa đất mới có 02 (hai) hoặc nhiều loại đất nông nghiệp (đất chuyên trồng lúa, đất trồng lúa còn lại, đất trồng cây hằng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác, đất rừng sản xuất) thì diện tích mỗi loại đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu quy định tại [4], [5], [6] và [7].

[9] Khu vực Trung tâm hành chính các xã tại [1], [2], [3], [4], [5], [6] và [7] được xác định theo quy hoạch chi tiết xây dựng Trung tâm hành chính của xã đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không có quy hoạch chi tiết xây dựng Trung tâm hành chính của xã thì xác định theo phạm vi ranh giới khu vực của thị trấn trước khi sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 1655/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025. 

Lưu ý: Quy định về diện tích tối thiểu tách thửa đất hợp thửa đất tỉnh Cà Mau nêu trên áp dụng từ ngày 01/7/2026.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 279

Bài viết về

lĩnh vực Đất đai

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn