Thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu tại Hải Phòng năm 2026 cụ thể thế nào?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
07/07/2026 11:10 AM

Tại Quyết định 52/2026/QĐ-UBND, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng đã quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu tại Hải Phòng từ ngày 10/7/2026. Chi tiết trình tự, thủ tục này thế nào?

Thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu tại Hải Phòng năm 2026

Thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu tại Hải Phòng năm 2026 cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)

Thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu tại Hải Phòng năm 2026 cụ thể thế nào?

Ngày 30/6/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quyết định 52/2026/QĐ-UBND Quy định về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 

Tại Mục XVII Phụ lục số 03 kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND đã quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu tại Hải Phòng mới nhất như sau:

[1] Trình tự thực hiện: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Cơ quan tiếp nhận, trả kết quả 

- Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất: 

Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện: 

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 

Trường hợp thuê đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất (nếu người sử dụng đất có nhu cầu), cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; 

+ Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. 

Trường hợp thuê đất thì trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hợp đồng thuê đất (nếu có) cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; 

+ Chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng.Đăng ký đất đai để lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. 

- Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức đang sử dụng đất: 

Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thành phố thực hiện: 

+ Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 

Trường hợp tổ chức được thuê đất thì thực hiện việc ký hợp đồng thuê đất (nếu người sử dụng đất có nhu cầu), ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; 

+ Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 

Trường hợp tổ chức được thuê đất thì trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hợp đồng thuê đất (nếu có) cho người sử dụng đất; 

+ Chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng Đăng ký đất đai để lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. 

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện như sau: 

+ Người sử dụng đất nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định này trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công. Cán bộ Trung tâm phục vụ hành chính công thực hiện tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất; 

+ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện các công việc sau: 

(i) Trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 thì cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; 

(ii)Trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã khai thác thông tin về hồ sơ đăng ký đất đai trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ nếu không khai thác được thông tin để thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, khoản 1.1 mục XII này. 

Trường hợp thực hiện thủ tục cho người sử dụng đất là người có công với cách mạng thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức xác định điều kiện được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụng đất là người có công với cách mạng (đối tượng, diện tích, mức miễn, giảm), quyết định việc miễn giảm, chuyển thông tin sang cơ quan Thuế tính và thông báo số tiền sử dụng đất phải nộp. 

[2] Cách thức thực hiện: 

Người sử dụng đất nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua một trong các cách thức sau: 

- Trực tiếp tại Trung tâm. Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. 

- Dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; 

- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia. 

[3] Thành phần, số lượng hồ sơ: 

**Thành phần hồ sơ 

- Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư 

+ Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định này. 

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có). 

Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm; 

+ Văn bản cam kết của người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 

Văn bản cam kết của người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế không phải thực hiện công chứng, chứng thực, trừ trường hợp có nhu cầu. Người nhận thừa kế hoặc những người nhận thừa kế chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam cam kết, thỏa thuận; 

+ Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; 

+ Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trịnh xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (nếu có); 

+ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vì phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt; 

+ Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề; 

+ Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất; 

+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có); 

+ Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; 

+ Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt; 

+ Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có); 

+ Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền; 

+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có). 

- Trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, ngoài các giấy tờ quy định tại Mục 1 và Mục 2 Phần I này thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó. 

- Trường hợp người yêu cầu đăng ký quy định tại các Mục 1.1 Phần này thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự. 

- Đối với tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. 

+ Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định này; 

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (nếu có). 

Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu. 

Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất (nếu có) với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;”. 

+ Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; 

+ Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có); mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; 

+ Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 21d Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp tổ chức trong nướC, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất; 

+ Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất; 

+ Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; 

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có). 

+ Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 

+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện. 

- Đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai 

+ Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định này. 

+ Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai. 

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 

[4] Thời hạn giải quyết: Không quá 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, chính xác. 

[5] Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: 

- Tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. 

- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. 

[6] Cơ quan, người thực hiện thủ tục hành chính: 

- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. 

- Cơ quan, người trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. 

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế. 

[7] Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 

[8] Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí. 

[9] Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 21 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định này. 

[10] Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.

Lưu ý: Thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu tại Hải Phòng nêu trên áp dụng từ ngày 10/7/2026 đến trước ngày 01/3/2027. 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 303

Bài viết về

lĩnh vực Đất đai

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn