Đơn giá dịch vụ đăng ký biến động đất đai tại thành phố Đồng Nai mới nhất 2026?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
31/07/2026 13:11 PM

Đơn giá dịch vụ đăng ký biến động đất đai tại thành phố Đồng Nai mới nhất từ 20/7/2026 được quy định ra sao?

Đơn giá dịch vụ đăng ký biến động đất đai tại thành phố Đồng Nai mới nhất 2026?

Ngày 20/7/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai ban hành Quyết định 1722/QĐ-UBND về việc ban hành đơn giá dịch vụ công đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Theo đó, ban hành đơn giá dịch vụ công đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đồng Nai tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1722/QĐ-UBND (chưa bao gồm thuế VAT), áp dụng từ 20/7/2026 như sau:

Số TT

Nội dung thực hiện

Đơn vị tính

Đơn giá

Cá nhân

Tổ chức

I

CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN

1

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất

Hồ sơ/Thửa/GCN

833.000

1.142.000

2

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Hồ sơ/Thửa/GCN

1.037.000

1.441.000

 

*Ghi chú: Trường hợp nhiều thửa đất lập chung trong 01 hồ sơ hoặc 01 hồ sơ nhiều Giấy chứng nhận thì mức thu đối với mỗi thửa đất hoặc Giấy chứng nhận tăng thêm:
- Đối với hồ sơ cá nhân 161.000 đồng;
- Đối với hồ sơ tổ chức 343.000 đồng.

II

ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG PHẢI CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN

1

Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất

Hồ sơ/Thửa/GCN

787.000

1.788.000

2

Đăng ký biến động về tài sản gắn liền với đất

Hồ sơ/Thửa/GCN

939.000

1.762.000

3

Đăng ký biến động đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất

Hồ sơ/Thửa/GCN

1.108.000

2.206.000

 

*Ghi chú: Trường hợp nhiều thửa đất lập chung trong 01 hồ sơ hoặc 01 hồ sơ nhiều Giấy chứng nhận thì mức thu đối với mỗi thửa đất hoặc Giấy chứng nhận tăng thêm:
- Đối với hồ sơ cá nhân 236.000 đồng;
- Đối với hồ sơ tổ chức 536.000 đồng.

III

XÁC NHẬN THAY ĐỔI VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP

1

Xác nhận thay đổi về quyền sử dụng đất

Hồ sơ/Thửa/GCN

681.000

1.007.000

2

Xác nhận thay đổi thông tin về người sử dụng đất, quyền sử dụng đất

Hồ sơ/Thửa/GCN

165.000

383.000

*Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm VAT

 

* Các trường hợp được miễn thu tiền chỉnh lý biến động

- Chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (không cấp đổi, cấp lại) về việc thay đổi địa chỉ thửa đất, địa chỉ thường trú của chủ sử dụng đất do Nhà nước thực hiện việc chia tách địa giới hành chính;

- Thay đổi thông tin giấy tờ nhân thân của người sử dụng đất;

- Thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Nhà nước thay đổi quy định dẫn đến phải điều chỉnh thông tin.

Xem chi tiết tại  Quyết định 1722/QĐ-UBND có hiệu lực từ 20/7/2026.

Đơn giá dịch vụ đăng ký biến động đất đai tại thành phố Đồng Nai mới nhất 2026?

Đơn giá dịch vụ đăng ký biến động đất đai tại thành phố Đồng Nai mới nhất 2026? (Hình từ internet)

16 trường hợp phải đăng ký biến động đất đai theo quy định hiện nay?

Theo khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:

(1) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất;

(2) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

(3) Thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại (2) mục này;

(4) Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ của thửa đất;

(5) Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

(6) Chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024; trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024 mà người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động;

(7) Thay đổi thời hạn sử dụng đất;

(8) Thay đổi hình thức giao đất, cho thuê đất, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai 2024;

(9) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

(10) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

(11) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề; 

(12) Thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;

(13) Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm;

(14) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất yêu cầu cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

(15) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

(16) Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

* Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. 

Đối với trường hợp đăng ký biến động quy định tại (15) mục này thì được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp.

* Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại (1), (2), (9), (10), (11), (12) và (16) mục này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền; trường hợp thi hành án thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày bàn giao tài sản thi hành án, tài sản bán đấu giá; trường hợp thửa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 243

Bài viết về

lĩnh vực Đất đai

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn