
Dự thảo Luật Đất đai năm 2026 (dự thảo ngày 18/10/2026) có nội dung gì?
Dự thảo Luật Đất đai năm 2026 (dự thảo ngày 18/10/2026) có 13 Chương và 112 điều luật, quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của công dân, người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Theo Dự thảo Luật Đất đai năm 2026 (dự thảo ngày 18/10/2026), Người sử dụng đất là các chủ thể được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) nhưng chưa được Nhà nước cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
- Tổ chức trong nước gồm:
+ Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
- Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân).
- Cộng đồng dân cư.
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ.
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, tại Điều 76 dự kiến quy định như sau:
- Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
+ Tính các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất đai theo quy định của Luật này;
+ Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất;
+ Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này;
+ Tính giá trị quyền sử dụng đất khi chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp, chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần, chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp và chuyển nhượng vốn đầu tư trong nước của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
+ Các trường hợp mà pháp luật khác quy định áp dụng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất.
- Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất là một trong các căn cứ để xác định thuế, phí, lệ phí liên quan đến quản lý, sử dụng đất.
- Bảng giá đất được xây dựng theo loại đất, khu vực, vị trí.
- Hệ số điều chỉnh giá đất là tỷ lệ tăng, giảm giá đất của các loại đất khi có sự khác nhau về khu vực, vị trí, điều kiện hạ tầng, quy hoạch và yếu tố tương ứng khác đã quy định trong bảng giá đất.
- Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định định kỳ 03 năm một lần dựa trên các nguyên tắc, căn cứ quy định tại Điều 75 của Luật này. Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất được xem xét, sửa đổi, bổ sung khi có thay đổi về điều kiện hạ tầng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, địa giới đơn vị hành chính, tên khu vực, vị trí, tên đường, phố, đoạn đường trong bảng giá đất hoặc do yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất phù hợp với mục tiêu phát triển trong từng thời kỳ.
- Cơ quan tài chính cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan nông nghiệp và môi trường, cơ quan xây dựng và các cơ quan liên quan xây dựng, đề xuất sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất.
Dự kiến Luật Đất đai năm 2026 sẽ có hiệu lực trong năm 2027.
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 116/2025/QH15, số 130/2025/QH15, số 142/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các quy định chuyển tiếp tại Chương XVI Luật Đất đai năm 2024 được tiếp tục thực hiện.