Dự thảo Nghị quyết mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại TPHCM ra sao?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
24/10/2026 10:40 AM

Dự thảo Nghị quyết quy định về mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại TPHCM thế nào?

Dự thảo Nghị quyết mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại TPHCM

Dự thảo Nghị quyết mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại TPHCM ra sao?

UBND TPHCM đang lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết quy định về mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện) bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị quyết).

Dự thảo Nghị quyết

Dự thảo Nghị quyết mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại TPHCM ra sao?

Dự thảo Nghị quyết quy định về mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện) bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đề xuất các nội dung như sau:

* Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

- Phạm vi điều chỉnh

Áp dụng đối với các trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm thuộc thẩm quyền đăng ký của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

* Mức thu phí: Theo Phụ lục đính kèm. 

I. Trường hợp Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 70.000 đồng/trường hợp.

II. Trường hợp Thế chấp hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai và Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai: 

Đơn vị: Đồng/Đơn vị tính

Ghi chú: Tổng mức thu phí cho 01 trường hợp đăng ký thế chấp bao gồm chi tiết 05 mức thu công việc thực hiện theo hồ sơ; theo thửa; theo GCN và theo trang A3, A4.

* Đối tượng được miễn  

Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn Thành phố được căn cứ theo Nghị định 351/2025/NĐ-CP về quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 – 2030.

* Tổ chức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu

- Tổ chức thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Kê khai, thu, nộp và quyết toán phí

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện phải thực hiện nộp phí trong thời gian 01 ngày làm việc tính từ ngày nhận được thông báo của cơ quan đăng ký về mức phí phải nộp. 

+ Phí được nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho Bạc Nhà nước.

+ Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.

Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán theo năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

- Tỷ lệ trích để lại: 

Tổ chức thu phí được để lại đơn vị 70% số phí thu được để trang trải cho các hoạt động thu phí, nộp ngân sách 30%. 

Việc quản lý và sử dụng số tiền phí để lại thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí 2015, Nghị định 362/2025/NĐ-CP và các quy định hiện hành. 

- Nguồn kinh phí thực hiện: 

Sử dụng từ nguồn thu phí được để lại cho tổ chức thu phí theo quy định. Trong số phí thu được để lại cho đơn vị thu phí, 3% số phí thu được là phí để lại chi không thường xuyên sử dụng cho hạ tầng công nghệ thông tin vận hành cơ sở dữ liệu đất đai và mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, phương tiện phục vụ việc thu phí theo dự được duyệt; 67% số phí thu được là phí để lại chi thường xuyên.

Xem thêm tại dự thảo Nghị quyết quy định về mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện) bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 10

Bài viết về

lĩnh vực Đất đai

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn