
Đã có Quyết định 49/2026/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Đồng Tháp (Hình từ văn bản)
Ngày 17/4/2026, UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành Quyết định 49/2026/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà tại Đồng Tháp.
![]() |
Quyết định 49/2026/QĐ-UBND |
Theo đó, Quyết định 49/2026/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà tại Đồng Tháp tại Điều 3 Quyết định 146/2025/QĐ-UBND như sau:
- Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định theo công thức tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ như sau:
|
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) |
= |
Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m²) |
x |
Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m²) |
x |
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
Trong đó:
+ Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân;
+ Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ và được áp dụng tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 49/2026/QĐ-UBND, cụ thể:
Phụ lục I: Đơn giá nhà ở;
Phụ lục II: Đơn giá nhà vệ sinh độc lập;
Phụ lục III: Đơn giá nhà kho, xưởng sản xuất;
Phụ lục IV: Đơn giá nhà tạm;
Phụ lục V: Đơn giá vật kiến trúc.
+ Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 4 Quyết định 49/2026/QĐ-UBND.
- Những nội dung khác về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà không quy định tại Quyết định 49/2026/QĐ-UBND thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC.
Theo Điều 4 Quyết định 146/2025/QĐ-UBND, tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ tại Đồng Tháp như sau:
- Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ:
|
Thời gian sử dụng |
Chất lượng còn lại của nhà cấp I (%) |
Chất lượng còn lại của nhà cấp II (%) |
Chất lượng còn lại của nhà cấp III (%) |
Chất lượng còn lại của nhà cấp IV (%) |
|
- Dưới 05 năm |
97 |
95 |
90 |
83 |
|
- Từ 05 năm đến dưới 10 năm |
91 |
90 |
75 |
60 |
|
- Từ 10 năm đến dưới 15 năm |
84 |
80 |
70 |
45 |
|
- Từ 15 năm đến dưới 20 năm |
78 |
73 |
55 |
30 |
|
- Từ 20 năm đến dưới 25 năm |
72 |
70 |
40 |
0 |
|
- Từ 25 năm đến dưới 30 năm |
53 |
48 |
0 |
0 |
|
- Từ 30 năm đến dưới 40 năm |
50 |
43 |
0 |
0 |
|
- Từ 40 năm đến dưới 50 năm |
40 |
38 |
0 |
0 |
|
- Từ 50 năm đến dưới 85 năm |
25 |
0 |
0 |
0 |
- Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó.
- Trường hợp không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại được xác định trên hiện trạng nhà chịu lệ phí trước bạ.
- Trường hợp nhà đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất thì tính theo tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại thấp nhất.