Chính sách mới 15/05/2026 12:10 PM

7 điều cần biết về văn phòng thi hành án dân sự theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
15/05/2026 12:10 PM

Chính phủ ban hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên. Trong đó, có quy định chi tiết về 7 điều cần biết về văn phòng thi hành án dân sự.

7 điều cần biết về văn phòng thi hành án dân sự theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP

7 điều cần biết về văn phòng thi hành án dân sự theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP (Hình từ internet)

Ngày 13/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên. Cụ thể dưới đây là một số nội dung cần biết về văn phòng thi hành án dân sự theo Nghị định mới này.

Phạm vi hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự ra sao?

Theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP thì phạm vi hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự được quy định như sau:

- Tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

- Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

- Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu.

- Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 151/2026/NĐ-CP).

Cơ cấu tổ chức của văn phòng thi hành án dân sự như thế nào?

Cơ cấu tổ chức của văn phòng thi hành án dân sự được quy định như sau:

- Cơ cấu tổ chức của văn phòng thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, pháp luật về doanh nghiệp và Nghị định này.

- Văn phòng thi hành án dân sự có thể có thư ký nghiệp vụ giúp việc Thừa hành viên. Thư ký nghiệp vụ giúp Thừa hành viên thực hiện nghiệp vụ pháp lý theo quy định.

Thư ký nghiệp vụ Thừa hành viên phải có các tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP, phải có trình độ từ trung cấp luật trở lên và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.

(Căn cứ tại Điều 16 Nghị định 151/2026/NĐ-CP).

Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự

Căn cứ tại Điều 17 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có quy định cụ thể về các nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự như sau:

- Các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.

- Các nhiệm vụ, quyền hạn khác sau đây:

+ Công khai lịch làm việc, thủ tục, chi phí thực hiện công việc của Thừa hành viên, nội quy tiếp cơ quan, tổ chức, cá nhân tại trụ sở văn phòng;

+ Tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi và quản lý người tập sự hành nghề Thừa hành viên trong thời gian tập sự tại văn phòng;

+ Tạo điều kiện cho Thừa hành viên của văn phòng mình tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hằng năm;

+ Bảo đảm trang phục cho Thừa hành viên của văn phòng.

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của Thừa hành viên

Tại Điều 18 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về việc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của Thừa hành viên như sau:

- Văn phòng thi hành án dân sự có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên hành nghề tại văn phòng mình kể từ ngày Thừa hành viên được cấp Thẻ Thừa hành viên. Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên phải được duy trì trong suốt thời gian hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự.

- Văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm thông báo và gửi bản sao hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của Thừa hành viên cho Sở Tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày mua bảo hiểm hoặc kể từ ngày thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm.

Tạm ngừng hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự

Theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP thì việc tạm ngừng hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự được quy định như sau:

- Văn phòng thi hành án dân sự tạm ngừng hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

- Văn phòng thi hành án dân sự bị tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp sau đây:

+ Không bố trí Thừa hành viên đủ điều kiện theo quy định làm Trường văn phòng thi hành án dân sự;

+ Tất cả các Thừa hành viên của văn phòng thi hành án dân sự bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên;

+ Không bảo đảm diện tích nơi làm việc, nơi tiếp công dân, kho lưu trữ hồ sơ, tài liệu của văn phòng theo quy định của pháp luật;

+ Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

- Thời gian tạm ngừng hoạt động cụ thể như sau:

+ Trường hợp quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này, tối đa là 06

tháng;

+ Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, tối đa là 12 tháng;

+ Trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp có văn bản yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự tạm ngừng hoạt động, đồng thời gửi Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan Công an cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở và Bộ Tư pháp.

(Căn cứ tại Điều 19 Nghị định 151/2026/NĐ-CP).

Chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự

Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Nghị định 151/2026/NĐ-CP thì việc chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2025 như sau:

- Văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

+ Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về phục hồi, phá sản;

+ Hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà văn phòng thi hành án dân sự chưa bắt đầu thực hiện một trong các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định 151/2026/NĐ-CP;

+ Không thực hiện các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định 151/2026/NĐ-CP liên tục từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc hết thời hạn tạm ngừng hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền mà vẫn thuộc trường hợp tạm ngừng hoạt động

quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.

- Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về phục hồi, phá sản. Trường hợp chấm dứt theo quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 20 Nghị định 151/2026/NĐ-CP, Sở Tư pháp có văn bản yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự thực hiện các trình tự, thủ tục giải thể theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; đồng thời Sở Tư pháp thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan Công an cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở và Bộ Tư pháp, thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh về tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể doanh nghiệp để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Trước ngày chấm dứt hoạt động, văn phòng thi hành án dân sự có nghĩa vụ nộp đủ tiền nợ thuế, thanh toán xong các nghĩa vụ tài sản khác, hoàn thành thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với Thừa hành viên, nhân viên của văn phòng thi hành án dân sự, thực hiện xong các yêu cầu công việc đã tiếp nhận; trường hợp không thể thực hiện xong các yêu cầu công việc đã tiếp nhận thì phải thỏa thuận với người yêu cầu công việc về việc chấm dứt thực hiện các yêu cầu đó; thông báo cho Sở Tư pháp về việc thực hiện xong các nghĩa vụ của minh.

- Hồ sơ lưu trữ của văn phòng thi hành án dân sự bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 151/2026/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.

- Thủ tục chuyển giao hồ sơ của văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Chế độ thông tin, báo cáo, thống kê

Chế độ thông tin, báo cáo, thống kê

Căn cứ tại Điều 21 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có quy định về chế độ thông tin, báo cáo, thống kê như sau:

- Định kỳ 06 tháng và hằng năm, văn phòng thi hành án dân sự báo cáo Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở về tổ chức và hoạt động của mình.

Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp về tình hình tổ chức, hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên tại địa phương.

- Văn phòng thi hành án dân sự báo cáo thống kê thi hành án dân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

- Văn phòng thi hành án dân sự thực hiện việc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp. Sở Tư pháp thực hiện việc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp.

- Văn phòng thi hành án dân sự thực hiện việc báo cáo để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, giám sát, quản lý tài chính, thuế theo quy định của pháp luật.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 405

Bài viết về

Dịch vụ pháp lý

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn