
Hướng dẫn thời điểm lập hóa đơn cung cấp vật tư và thiết bị thi công, xây dựng công trình (Công văn 3047/CT-CS) (Hình từ Internet)
Cục Thuế ban hành Công văn 3047/CT-CS ngày 14/5/2026 về thuế giá trị gia tăng.
![]() |
Công văn 3047/CT-CS |
Cục Thuế nhận được Công văn 200/HTI-QLDN1 ngày 23/01/2026 của Thuế tỉnh Hà Tĩnh về thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định về giá tính thuế (lưu ý: hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025);
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ khoản 1, điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CР (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về thời điểm lập hóa đơn;
Căn cứ khoản 1, khoản 9 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về giá tính thuế GTGT;
Căn cứ khoản 5 Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng hướng dẫn về thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt (lưu ý: hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025);
Căn cứ khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định nguyên giá tài sản.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp hợp đồng giữa các bên là cung cấp vật tư, thiết bị gắn với thi công, xây dựng công trình thì thời điểm lập hóa đơn như sau:
- Đối với hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Giá tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Xem thêm tại Công văn 3047/CT-CS ban hành ngày 14/5/2026 về thuế giá trị gia tăng.
Theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về số hóa đơn như sau:
- Số hóa đơn là số thứ tự được thể hiện trên hóa đơn khi người bán lập hóa đơn. Số hóa đơn được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 8 chữ số, bắt đầu từ số 1 vào ngày 01/01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm có tối đa đến số 99 999 999. Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn trong cùng một ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn. Riêng đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thì số hóa đơn được in sẵn trên hóa đơn và người mua hóa đơn được sử dụng đến hết kể từ khi mua.
Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ sở được đồng thời cùng sử dụng một loại hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy xuất ngẫu nhiên từ một hệ thống lập hóa đơn điện tử thì hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn theo thời điểm người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn.
- Trường hợp số hóa đơn không được lập theo nguyên tắc nêu trên thì hệ thống lập hóa đơn điện tử phải đảm bảo nguyên tắc tăng theo thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập, sử dụng một lần duy nhất và tối đa 8 chữ số.