Chính sách mới 19/05/2026 12:00 PM

Danh mục 70 bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc trước sinh từ 01/7/2026

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
19/05/2026 12:00 PM

Từ ngày 01/7/2026, có 70 bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc trước sinh nhằm bảo đảm sự an toàn của thai nhi từ thời kỳ bào thai và gây ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe của cá thể. 

Danh mục 70 bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc trước sinh từ 01/7/2026

Danh mục 70 bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc trước sinh từ 01/7/2026 (Hình từ Internet)

Danh mục 70 bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc trước sinh từ 01/7/2026

Ngày 15/5/2026, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 12/2026/TT-BYT quy định Danh mục bệnh bẩm sinh cần sàng lọc trước sinh và sơ sinh.

Tại Phụ lục I kèm theo theo Thông tư 12/2026/TT-BYT, Bộ Y tế đã nêu ra danh mục 70 bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc trước sinh từ 01/7/2026, cụ thể gồm:

STT

ICD-10

Tên bệnh

Nhóm I

Các bệnh nhiễm sắc thể và bệnh gen cần sàng lọc trước sinh thường quy

1

D56

Bệnh thalassaemia [tan máu bẩm sinh]

2

Q90.0

Thể tam nhiễm sắc thể, không phân ly trong giảm phân

3

Q91.0

Thể tam nhiễm sắc thể 18, không phân ly trong giảm phân

4

Q91.4

Thể tam nhiễm sắc thể 13, không phân ly trong giảm phân

5

Q96.0

Công thức nhiễm sắc thể 45,X

6

Q98.0

Hội chứng Klinefelter có công thức nhiễm sắc thể 47,XXY

7

Q90-Q99

Bất thường nhiễm sắc thể, không phân loại mục khác

Nhóm II

Các bất thường cấu trúc thai cần sàng lọc trước sinh thường quy

8

Q00.0

Dị tật khuyết não

9

Q01

Dị tật thoát vị não

10

Q03

Bệnh não úng thủy bẩm sinh

11

Q04.2

Dị tật toàn bộ não trước

12

Q05

Dị tật bẩm sinh nứt đốt sống [cột sống chẻ đôi] [gai đôi cột sống]

13

Q07.0

Hội chứng Arnold Chiari

14

Q11.1

Dị tật không có mắt khác

15

Q20-Q28

Dị tật bẩm sinh của hệ tuần hoàn

16

Q33.3

Dị tật bất sản phổi

17

Q35

Khe hở vòm miệng

18

Q36

Khe hở môi

19

Q37

Khe hở vòm miệng kết hợp khe hở môi

20

Q39

Dị tật bẩm sinh của thực quản

21

Q41.0

Dị tật thiếu, teo và/hoặc hẹp tá tràng bẩm sinh

22

Q41.1

Dị tật thiếu, teo và/hoặc hẹp hỗng tràng bẩm sinh

23

Q60.1

Bất sản cả hai bên thận bẩm sinh

24

Q62.0

Bệnh lý thận ứ nước bẩm sinh

25

Q64.2

Dị tật van niệu đạo sau bẩm sinh

26

Q66.0

Dị dạng bàn chân khoèo [chân vẹo]

27

Q69

Dị tật thừa ngón

28

Q70

Dị tật dính ngón

29

Q71

Dị tật bẩm sinh thiếu hụt chi trên

30

Q72

Dị tật bẩm sinh thiếu hụt chi dưới

31

Q74.3

Co cứng đa khớp bẩm sinh

32

Q75.0

Dị tật liền sớm khớp sọ [dị tật hẹp sọ]

33

Q77.1

Loạn sản hệ xương gây tầm vóc thấp [hội chứng người lùn]

34

Q77.4

Loạn sản sụn achondroplasia [hội chứng ngắn chi]

35

Q78.0

Chứng tạo xương bất toàn [bệnh xương thủy tinh]

36

Q79.0

Thoát vị hoành bẩm sinh

37

Q79.2

Dị tật thoát vị trong dây rốn

38

Q79.3

Dị tật sổ tạng bẩm sinh [qua lỗ bên cạnh rốn]

Nhóm III

Các bệnh nhiễm sắc thể và bệnh gen cần sàng lọc trước sinh khi có tiền sử bản thân và gia đình

39

D57

Rối loạn hồng cầu hình liềm

40

D58

Thiếu máu tan máu di truyền khác

41

D66

Thiếu hụt yếu tố VIII di truyền

42

D67

Thiếu hụt yếu tố IX di truyền

43

E25.0

Rối loạn thượng thận - sinh dục bẩm sinh liên quan đến thiếu hụt enzym

44

E70.0

Phenyl-ceton niệu kinh điển

45

E70.2

Rối loạn chuyển hóa tyrosine

46

E71.0

Bệnh siro niệu [Maple-syrup]

47

E71.1

Rối loạn khác của chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh

48

E71.2

Rối loạn chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh, không xác định

49

E71.3

Rối loạn chuyển hóa acid béo

50

E72.1

Rối loạn chuyển hóa acid amin chứa sulfur

51

E72.2

Rối loạn chuyển hóa chu trình urê

52

E72.3

Rối loạn chuyển hóa lysine và hydroxylysine

53

E72.4

Rối loạn chuyển hóa ornithine

54

E72.5

Rối loạn chuyển hóa glycine

55

E74.0

Bệnh tích lũy glycogen

56

E74.2

Rối loạn chuyển hóa galactose

57

E74.4

Rối loạn chuyển hóa pyruvat và/hoặc tân tạo glucose

58

E75.0

Bệnh nhiễm gangliosid GM2

59

E75.2

Bệnh nhiễm sphingolipid khác

60

E76.0

Bệnh mucopolysaccharid [MPS], típ I

61

E76.1

Bệnh mucopolysaccharid [MPS], típ II

62

E84

Xơ nang

63

G12.0

Bệnh teo cơ do tủy ở trẻ nhỏ, típ I [Werdnig-Hofman]

64

G12.1

Bệnh teo cơ do tủy sống di truyền khác

65

G71.0

Bệnh loạn dưỡng cơ

66

Q61.2

Bệnh thận đa nang, di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường

67

Q85.0

U xơ thần kinh (không ác tính)

68

Q85.1

Bệnh xơ cứng củ

69

Q87.4

Hội chứng Marfan

70

Q99.2

Nhiễm sắc thể X dễ gãy [Fragile X]

**Bệnh bẩm sinh là các bất thường về cấu trúc hoặc chức năng (bao gồm cả bất thường chuyển hóa) xảy ra từ thời kỳ bào thai và gây ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe của cá thể.  

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 168

Bài viết về

lĩnh vực Y tế

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn